Hướng dẫn xử lý mọi sự cố máy nén khí trục vít – 3D Toàn Cầu

Trong quá trình vận hành máy nén khí, chắc hẳn bạn đã từng gặp ít nhất một lần các sự cố liên quan đến máy nén khí như: dầu và nước có trong khí nén, máy nén khí bị nhiệt độ cao, máy nén khí bị quá dòng, máy chảy dầu van hút,… và rất nhiều sự cố khác sẽ được chúng tôi liệt kê và hướng dẫn các bạn chi tiết về cách xử lý khi gặp. Chỉ cần click vào từng chuyên mục bạn quan tâm dưới đây, nghiên cứu nó thật kỹ, chúng tôi tin bạn sẽ tìm được giải pháp cho máy nén khí của mình.

Mục lục

A. CÁCH XỬ LÝ VẤN ĐỀ DẦU VÀ NƯỚC CÓ TRONG KHÍ NÉN

Dầu và nước có trong khí nén sẽ là một trong các vấn đề xảy ra khá phổ biến với hệ thống khí nén và chúng tôi cũng đã gặp rất nhiều khách hàng hỏi về cách khắc phục sự cố dầu và nước có trong khí nén này để không ảnh hưởng tới thiết bị xử dụng khí cuối cùng.

1. Xử lý hiện tương dầu có trong khí nén

Như chúng ta đều biết, dầu làm chức năng bôi trơn, làm kín các khe hở trục vít, giải nhiệt cho máy nén khí và chống gỉ.

Hỗn hợp khí và dầu được trộn lẫn với nhau và chúng cần giữ lại dầu trong máy nén nên hỗn hợp này sẽ được tách thành khí nén và dầu. Dầu sau đó sẽ quay trở lại đầu nén trong khi khí nén thì rời khỏi máy nén khí.

Tách dầu được thực hiện bằng hai bước:

– 99% dầu được tách bằng lực ly tâm

– Lọc tách dầu loại bỏ nốt lượng dầu còn lại trong khí.

Một điều rất quan trọng mà chúng ta cần lưu ý đó là quá trình tách bằng lọc tách dầu sẽ thu lại lượng dầu và đọng ở đáy lọc tách. Và sẽ có một chiếc ống đưa lượng dầu đó trở lại cụm đầu nén. Ống này được gọi là ống thu hồi dầu. Nó là một chiếc ống đồng, được đặt trong lọc tách, có chiều dài chạm đáy của lọc tách.

Các khắc phục hiện tượng dầu có trong hệ thống máy nén khí

Hình ảnh đường ống dẫn dầu trong bình dầu

Sau quá trình tách bằng lực ly tâm, dầu còn lại trong khí dưới dạng giọt rất nhỏ. Khi chúng gặp lọc tách dầu, những giọt nhỏ này sẽ được hợp lại với nhau để thành những giọt lớn hơn. Thậm chí những giọt này đủ lớn để tự chảy xuống đáy của lọc được.

Nguyên nhân dầu có trong khí nén

Khi bạn thấy dầu trong khí nén, điều đó đơn giản nghĩa là quá trình tách dầu không hoạt động tối ưu nữa: dầu có thể thoát ra khỏi lọc tách dầu.

Nguyên nhân phổ biến nhất khiến lọc tách dầu hoạt động không hiệu quả nữa đó là lọc tách dầu bị bẩn. Trong nhiều trường hợp thì có thể do sử dụng lọc tách dầu kém chất lượng. Chúng ta nên thay thế lọc tách dầu tối đa không quá 8000 giờ sử dụng (đây là trong điều kiện môi trường sử dụng lý tưởng). Và nhớ là bạn luôn phải thay dầu và lọc dầu khi thay lọc tách.

Khi lọc tách dầu bị bẩn, trông nó sẽ bám rất nhiều dầu. Nó cũng bị đen và cảm giác nặng hơn rất nhiều so với lọc mới.

Hình ảnh lọc tách dầu cũ và mới

Hình ảnh lọc tách dầu cũ và mới

=> Các loại lọc tách dầu máy nén khí

Một nguyên nhân phổ biến nữa gây hiện tượng dầu lẫn trong khí đó là tắc đường hồi dầu. Đôi khi điều này xảy ra khi mà đường hồi dần không chạm tới đáy của lọc tách hoặc bị kẹt ở dưới đáy của lọc tách. Cách tốt nhất là có một đường ống thấp hơn đáy một chút và cắt vát ở phần cuối đường ống để đảm bảo không bị chạm quá sát đáy lọc tách dẫn đến việc tắc nghẽn hồi dầu.

Thông thường, điều này hay xảy ra sau khi bạn thay thế lọc tách dầu mới và loại này hơi khác loại trước một chút (có thể là của một nhà sản xuất khác hoặc một thiết kế mới).

Một nguyên nhân gây ra hiện tượng hao dầu ở lọc tách là do van áp suất tối thiểu bị kém. Van này cản trở một luồng không khí thoát ra khỏi máy nén lúc khởi động. Thông thường nó sẽ chỉ mở xoay quanh mức 4 bar. Lọc tách dầu không được thiết kể để loại bỏ dầu từ lưu lượng cao, áp suất thấp. Kết quả là dầu thoát khỏi máy nén khí mỗi lần khởi động.

=> Các loại van áp suất tối thiểu máy nén khí

Một nguyên nhân nữa gây ra hiện tượng hao dầu ở lọc tách có thể là do máy chạy ở nhiệt độ cao trong thời gian dài (dầu trở nên rất mỏng và khó để tách) hoặc sử dụng sai loại dầu máy nén khí hoặc trộn lẫn các loại dầu với nhau sẽ gây tạo bọt dầu.

Sơ đồ hướng dẫn khắc phục sự cố dầu có trong khí nén

Khắc phục sự cố dầu có trong khí nén

2. Xử lý vấn đề nước có trong khí nén

Luôn luôn có chứa một lượng nước trong không khí xung quanh được hút vào máy nén khí. Và lượng nước này cần được loại bỏ trước khi đưa vào sử dụng.

Máy nén có một bộ bẫy nước đặc biệt, dùng để bẫy và loại bỏ nước trong khí nén. Bẫy này chỉ có thể loại bỏ được nước khi đã ngưng tụ chứ không thể loại bỏ được nước dưới dạng hơi nước.

Bộ bẫy nước này được lắp đặt sau bộ làm mát. Bộ làm mát sẽ làm nhiệm vụ giải nhiệt khí nén trước khi nó ra khỏi máy nén. Khí lạnh sẽ chứa ít nước hơn khí nóng. Kết quả là rất nhiều hơi nước được ngưng tụ thành nước dưới dạng lỏng. Nó cũng giống như cốc bia của bạn vào ngày hè nóng nực, khi bưng ra lạnh nhưng chỉ cần để ngoài không khí một lát, sẽ có rất nhiều nước phía ngoài cốc bia.

Nước được loại bỏ bằng bộ bẫy nước. Khí lạnh chứa ít nước hơn khí nóng. Điều này có nghĩa là mỗi lần khí nén được làm lạnh hơn, nhiều hơi nước sẽ được ngưng tụ thành nước lỏng hơn.

Đây là lý do tại sao chúng ta sử dụng máy sấy khí để làm khô khí. Thông thường là máy sấy khí tác nhân lạnh. Nó đơn giản là hạ thấp nhiệt độ xuống thấp hơn (tới khoảng 4°C) để thu được lượng nước ngưng tụ nhiều nhất có thể. Sau đó, khí nén được làm nóng trở lại bằng với mức nhiệt độ môi trường xung quanh.

  Khí đầu vào Khí đầu ra Khí sau khi qua bộ After Cooler Khí sau khi qua bẫy nước Khí sau khi qua máy sấy
Áp suất 1 bar 7 bar 7 bar 7 bar 7 bar
Nhiệt độ Mát Nóng Mát Mát Mát
% hơi nước ướt/ khô Khô 60% Ướt 100% Ướt 100% Khô 100% Khô 20%
Ngưng tụ? Không ngưng tụ Không ngưng tụ Không ngưng tụ Không ngưng tụ Không ngưng tụ
Nguyên nhân nào dẫn đến việc dầu có lẫn trong khí nén?

Hầu hết các vấn đề gặp phải là với bộ bẫy nước. Nó rất dễ bị bẩn và cần thường xuyên được vệ sinh. Thậm chí một bộ bẫy nước bằng điện mới cũng dễ bẩn và dừng hoạt động.

Một vấn đề khác mà thỉnh thoảng chúng ta cũng gặp đó là bộ xả nước thì vẫn hoạt động nhưng đường dây nối từ đáy cốc xả nước ra ngoài lại bị nghẹt vì bẩn.

Nếu bạn có một chiếc máy sấy khí, kiểm tra xem nó có hoạt động chính xác không? Kiểm tra xem liệu nhiệt độ có dưới 4°C không? Điều này có nghĩa là khí khi vào đây sẽ khô hơn trên mức nhiệt độ đọng sương trong máy sấy. Nếu máy nén khí giảm xuống nhiệt độ đọng sương (thường là 4 độ), hơi nước mới sẽ ngưng tụ thành nước lỏng.

Bộ xả nước / Bẫy nước ngưng tụ

Chúng tôi đã nhìn thấy rất nhiều lần, tất cả các bộ xả nước trong phòng máy nén khí (từ máy nén khí, máy sấy khí, bình chứa khí) tât cả đều sử dụng chung một đường xả chính và đường xả chính này sẽ đi đến bộ tách dầu – nước (để tách dầu từ bẫy nước trước khi nó được xả vào cống).

Nhưng vấn đề với đường xả nước chính này, hoặc bộ tách dầu – khí đó là nó rất dễ bị tắc bẩn và tất cả các bẫy nước ngưng tụ sẽ dừng hoạt động.

=> Các loại van xả nước tự động

Sơ đồ hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý sự cố nước có trong khí nén

Hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý nước có trong khí nén

B. HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐỘ CAO MÁY NÉN KHÍ

Khi nhiệt độ máy nén khí vượt quá mức 100 độ C nghĩa là máy của bạn đã biệt hiện tượng nhiệt độ cao. Thông thường các hãng máy nén khí thường cài đặt chế độ cảnh báo khi máy đạt 100 độ C và dừng máy khi vượt quá 110 độ C. 

Hiện tượng máy nén khí nhiệt độ cao thường gặp rất phổ biến vào mùa hè. Và việc vận hành máy nén khí khi máy bị nhiệt độ cao sẽ rất nguy hiểm cho máy nén khí của bạn, cụ thể nó sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng sau:

– Máy nén khí sẽ bị dừng hoạt động

Khi máy nén khí chạy ở nhiệt độ cao quá mức cho phép (tùy từng máy được thiết lập chế độ dừng máy khi đạt mức nhiệt độ cao bao nhiêu), nó sẽ tự động dừng. Và kết quả là hoạt động sản xuất có liên quan tới khí nén cũng sẽ bị gián đoạn.

– Phá hủy đầu nén và thiết bị máy nén khí

Nếu máy nén khí bị chạy ở nhiệt độ cao trong một thời gian dài, nó sẽ nhanh chóng hủy một số chi tiết của máy đặc biệt là dầu, vòng bi, trục vít,… Và tuổi thọ của máy nén khí sẽ giảm sút nhanh chóng.

Do đó, bất kỳ máy nén khí nào cũng được trang bị một bộ cảm biến nhiệt độ. Cảm biến này sẽ có trách nhiệm thông báo nhiệt độ hiện tại của máy nén khí và khi nhiệt độ này lớn hơn mức cho phép (thường là 105-110°C) thì máy sẽ tự động dừng hoạt động để bảo vệ dầu bôi trơn khỏi hỏng, tránh đầu nén bị giãn nở quá mức và gây bó cứng kẹt trục động cơ

Nguyên nhân dẫn đến máy nén khí bị nhiệt độ cao

1. Bộ két làm mát máy nén khí hoạt động không hiệu quả

Trong suốt thời gian làm dịch vụ giúp khách hàng, khi xử lý vấn đề nhiệt độ cao cho máy nén khí thì có đến 8/10 lần nguyên nhân chúng tôi phát hiện ra là do bộ két giải nhiệt làm việc không đúng chức năng. Thường là do bộ két bị bẩn hoặc tắc nghẹt, bám keo két dầu dẫn đến mất khả năng giải nhiệt cho máy.

Cách xử lý: Khi phát hiện lỗi do bộ két giải nhiệt, bạn cần tháo két ra vệ sinh sạch sẽ những bụi bẩn bám sâu trong các ngóc ngánh của két. Trường hợp nếu bộ két bị keo dầu, nó cần được tẩy rửa bằng hóa chất chuyên dụng.

Lưu ý:

– Không nên tự mua hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc thành phần về tẩy rửa két, bởi hóa chất nếu không chọn đúng loại và ngâm tẩy rửa không đúng quy trình, nó có thể gây ăn mòn két và bộ két sẽ rất dễ bị thủng trong quá trình sử dụng.

– Khi việc xúc rửa két thuộc về những người không chuyên, có thể sau khi thực hiện bạn sẽ thấy bộ két sạch sẽ. Nhưng không bao lâu sau đó, máy sẽ bị nóng trở lại. Điều này là do các keo dầu nằm sâu bên trong két mà bạn không nhìn thấy được. Khi máy chạy, các keo dầu tan ra và gây nóng máy nhanh chóng.

2. Nhiệt độ trong phòng máy nén khí cao

Máy nén khí thường xảy ra hiện tượng nhiệt độ cao vào mùa hè bởi vì khi nền nhiệt độ mùa hè cao, kết hợp với khí nóng thoát ra từ máy nén khí nếu không được xử lý đúng cách sẽ quay ngược trở lại máy nén khí. Quá trình này lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ làm cho máy nén khí ngày càng nóng lên.

Cách xử lý: bạn lắp đặt đường ống thoát khí nóng để việc lưu thông giữa khí từ môi trường và khí thải ra từ máy nén hợp lý hơn.

Lắp đặt đường ống thoát khí nóng cho máy nén khí

3. Dầu máy nén khí hết hạn sử dụng

Dầu máy nén khí làm ba chức năng: bôi trơn, làm mát và làm kín các khe hở trục vít. Dầu máy nén khí cần được thay thế theo đúng định kỳ và theo khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất. Trường hợp dầu sử dụng lâu ngày không thay thế, dầu bị thoái hóa sẽ mất tính năng của nó và khi đó, hiệu quả làm mát cũng kém đi rất nhiều và nếu để kéo dài, nó có thể dẫn tới hiện tượng keo dầu rất khó xử lý.

Dưới đây là hình ảnh thực tế chúng tôi lưu lại khi xử lý cho một nhà máy, dầu để lâu ngày không thay thế nên khi dầu xả ra dầu màu đen bẩn rất nhiều.

Dầu máy nén khí bị bẩn và quá hạn sử dụng

Cách xử lý: Thay thế dầu mới cho máy nén khí, thực hiện bảo dưỡng máy nén khí. Đối với môi trường đặt máy nén khí nóng và nhiều bụi bẩn, công việc thay thế dầu và các phụ kiện cần được thực hiện sớm hơn khuyến cáo của nhà sản xuất.

Khi thay thế dầu, bạn cần đảm bảo xả toàn bộ lượng dầu cũ trong bình dầu, các bộ lọc, két làm mát và tất cả những chi tiết có dầu tuần hoàn qua. Bạn cũng cần lựa chọn đúng loại dầu chuyên dụng cho máy nén khí hiện đang sử dụng.

=> Các loại dầu máy nén khí

4. Van nhiệt dầu máy nén khí bị hỏng

Van nhiệt dầu làm chức năng điều phối lưu lượng dầu qua bộ giải nhiệt để làm mát dầu. Van nhiệt dầu làm nhiệm vụ giống như một van bypass. Khi qua một mức nhiệt độ nhất định, nếu dầu mát hơn mức quy định, nó sẽ được chuyển thẳng đến đầu nén. Còn nếu dầu nóng hơn mức quy định, nó sẽ được chuyển đến bộ két giải nhiệt để làm mát sau đó mới quay trở về đầu nén để tiếp tục một chu trình mới (làm mát, bôi trơn và làm kín các khe hở trục vít).

Trong trường hợp van nhiệt độ dầu bị hỏng, dầu sẽ không được chuyển đến két để giải nhiệt và nhiệt độ máy sẽ nóng lên rất nhanh.

Cách xử lý: Thay thế nếu van hỏng.

=> Các loại van nhiệt dầu máy nén khí

5. Quạt làm mát cho máy nén khí bị hỏng

Mỗi máy nén khí (đối với các máy sử dụng giải nhiệt gió) thường được gắn một chiếc quạt làm mát ngay phía trên hoặc dưới bộ két làm mát. Nếu quạt làm mát không hoạt động hoặc chạy yếu, nó cũng là nguyên nhân gây nóng máy.

Cách xử lý: Kiểm tra quạt làm mát, sửa chữa hoặc thay thế tùy theo tình trạng sử dụng của bộ quạt nếu nó hỏng.

=> Cung cấp quạt làm mát máy nén khí

6. Cảm biết nhiệt độ bị hỏng 

Cảm biến nhiệt độ nếu bị hỏng sẽ gửi tín hiệu báo sai về hệ thống điều khiển hiển thị trên màn hình máy nén khí.

Trong trường hợp này, bạn cần kiểm tra và thay thế cảm biến nếu nó bị hỏng.

=> Cung cấp các loại cảm biến nhiệt độ máy nén khí

7. Va chạm cơ khí của vòng bi, bánh răng, trục vít

Máy nén khí nếu không thực hiện bảo dưỡng theo đúng định kỳ sẽ rất dễ xảy ra các va chạm về mặt cơ khí như vòng bi, bề mặt trục vít và bánh răng. Trong trường hợp này, bạn thường sẽ nhận thấy tiếng kêu lạ phát ra từ cụm đầu nén (thường là tiếng kêu rít lên).

Cách xử lý: Cần thực hiện công việc đại tu cho máy nén khí, thay thế các vòng bi, căn chỉnh trục vít.

Chúng tôi xin tóm lược 7 nguyên nhân máy nén khí bị nhiệt độ cao qua bản Infographic dưới đây:

Do các va chạm cơ khí

C. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY NÉN KHÍ CHẠY QUÁ DÒNG

Máy nén khí chạy quá dòng hay còn gọi là quá tải là một trong những sự cố khá nguy hiểm của máy nén khí, nó có thể gây chập cháy hệ thống điện hoặc các vấn đề không an toàn khác của máy nén khí.

Đó là lý do trong các máy nén khí thường có một số thiết bị an toàn, để bảo vệ máy trong trường hợp máy gặp sự cố. Một trong những thiết bị đó là rơ le bảo vệ pha hay còn gọi là rơ le bảo vệ quá dòng.

Thiết bị này được gắn ở mô tơ trong trường hợp quá tải, nó gửi tín hiệu đến bộ điều khiển để dừng máy nén khí.

1. Nguyên nhân gây ra việc máy nén khí chạy quá dòng / quá tải

Trong trường hợp máy hoạt động quá tải, có một số khả năng:

– Máy đang thực sự bị quá tải

– Dòng điện cung cấp tới động cơ cao vượt mức quy định

– Cảm biến dòng bị hỏng

– Đầu nén có vấn đề

– Lọc tách bị nghẽn, tắc

Nếu lỗi quá tải xảy ra khi máy nén khí khởi động, cố gắng quay trục vít bằng tay. Nếu nó bị kẹt, sự cố nằm ở đó.

Nếu bạn có thể quay trục vít máy nén khí bằng tay, nhưng máy nén khí không thể khởi động bởi có cảnh báo quá tải, thay thế rơ le bảo vệ và thử lại.

Nếu cảnh báo đến trong hoặc sau khi bật từ chế độ không tải sang có tải, hãy thử đo bằng súng nhiệt. Nếu súng nhiệt báo trong giới hạn bình thường, thay thế rơ le bảo vệ.

Nếu súng nhiệt báo nhiệt độ quá cao ở đầu nén. Và máy đã chạy ở mức nhiệt độ cao hơn mức quy định trong một thời gian thì bạn cần tìm cách khắc phục ngay.

Kiểm tra điện áp và dòng điện ở tất cả 3 pha

Làm các việc này khi máy nén khí dừng và khi máy nén khí chạy. Điện áp có thay đổi (giảm) đáng kể khi máy nén khí chạy không? Nếu nó giảm đáng kể trên một pha, kiểm tra các kết nối và cầu chì. Có thể một kết nối nào đó đang bị lới nỏng hoặc cầu chì cũng đang gặp vấn đề.

Nếu điện áp trên cả ba pha giảm đáng kể khi máy nén khí chạy, kiểm tra nguồn điện cung cấp. Bạn có sử dụng dây dẫn điện quá lâu rồi không? Dây điện có đủ đáp ứng không?

Nếu điện áp tốt, nhưng máy nén khí vẫn sinh nhiệt cao, kiểm tra cụm đầu nén. Cố gắng dùng tay quay trục vít xem có được không?

Kiểm tra hoặc thay thế lọc tách dầu cho máy nén khí. Nếu lọc tách dầu quá bẩn, nó sẽ tạo ra độ chênh áp. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây tăng áp ở đầu nén. Kết quả là sinh nhiệt cao ở mô tơ.

Một nguyên nhân nữa gây ra hiện tượng máy nén khí hoạt động quá dòng đó là các thiết điểm cài đặt chế độ không tải được cài đặt quá cao. Điều này thường xảy ra với máy nén khí sử dụng công tắc áp suất cơ. Nếu áp cài đặt quá cao, mô tơ sẽ sinh nhiều nhiệt để đẩy cao áp suất.

2. Hướng dẫn bạn cách kiểm tra và xử lý an toàn sự cố máy nén khí chạy quá dòng

Nếu sau khi tham khảo những hướng dẫn của chúng tôi về cách xử lý sự cố máy nén khí quá dòng / quá tải, bạn vẫn chưa khắc phục được vấn đề thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ thêm:

D. HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ SỰ CỐ VAN HÚT MÁY NÉN KHÍ

Van cổ hút máy nén khí có chức năng đóng mở khí của máy nén khí. Khi van mở ra, khí sẽ được hút vào đầu nén và máy lúc này chạy ở chế độ có tải. Ngược lại, khi van đóng lại, không có một lượng khí nào được hút vào và máy sẽ hoạt động ở chế độ không tải.

Van hút máy nén khí thường được nằm giữa bộ lọc gió và trục vít của máy nén khí.

Vị trí của van cổ hút trong máy nén khí

1. Nguyên lý hoạt động của van cổ hút máy nén khí

Như chúng tôi đã chia sẻ bên trên, van cổ hút máy nén khí có chức năng chính là đóng mở việc cung cấp khí đến máy nén khí. Nếu van này chạy ở chế độ có tải thì một lượng khí nhỏ sẽ được hút vào. Lượng khí này được dùng để điều khiển áp suất theo yêu cầu. Thường mức áp suất này ở trong khoảng 1.5-3.5 bar.

Khi máy nén khí chạy ở chế độ không tải, van điện từ điểu khiển việc đóng mở van cổ hút sẽ đóng. Và ngược lại, khi máy nén khí chạy ở chế độ có tải, van điện từ sẽ mở cổ hút và lúc này khí sẽ được đi vào trong khoang nén. Cùng lúc đó, nó sẽ đẩy van xả xì đóng. Điều này ngăn chặn việc khí nén bị xì liên tục.

Van xả xì trong máy nén khí

Van xả xì được lắp ráp cùng với van hút trong hầu hết các loại máy nén khí trục vít. Tuy nhiên, cũng có một số máy nén khí, van xả xì được lắp riêng rẽ với van hút.

Ví dụ, trong hầu hết các máy nén khí Atlas Copco, van hút và van xả xì được lắp ráp cùng nhau. Còn trong hầu hết các máy nén khí Ingersoll Rand, van hút và van xả xì được lắp riêng rẽ, và cũng có 2 van điện từ riêng rẽ.

Van xả xì và van có tải máy nén khí hãng Ingersoll Rand UP6

2. Cách kiểm tra và phát hiện sự cố với van cổ hút máy nén khí

Đầu tiên, để kiểm tra van hút, cần chắc rằng có áp suất điều khiển (mở/ tắt) đến van hút.

Chế độ có tải

Khi máy nén chạy ở chế độ có tải, van hút mở. Không có khí thoát ra ngoài qua van xả xỉ hoặc van điện từ.

Chế độ không tải

Khi máy nén khí chạy ở chế độ không tải, van hút đóng hoàn toàn. Bạn có thể nghe thấy tiếng khí xì ra qua van xả xì. Khí này xì bên trong, rất khó để định vị nó nhưng bạn có thể nghe được tiếng xì.

3. Cách sửa chữa và thay thế khi van cổ hút trong máy nén khí bị hỏng

Cảnh báo: hầu hết van cổ hút đều có một lò xo rất mạnh. Bạn cần luôn cẩn thận khi tháo dỡ van cổ hút. Nếu tháo dỡ sai cách, lò xo có thể bắn vào mặt bạn (chúng tôi đã từng nghe có trường hợp gặp phải chuyện này).

Trong hầu hết trường hợp, vấn đề thường nằm ở van không tải. Van này nay toàn và có thể di chuyển mà không cần dùng đến dụng cụ chuyên dụng. vệ sinh nó, thay o-ring, phớt, lò xo là xử lý được.

Máy nén khí chảy dầu van hút hay còn gọi là ộc dầu van hút là vấn đề thường xảy ra khi lúc máy nén khí dừng hoặc chạy ở chế độ không tải. Khi đó, chúng ta thường thấy có rất nhiều dầu tràn ra phía van hút hoặc ướt cả lọc gió máy nén khí. Vậy nguyên nhân nằm ở đâu và cách khắc phục vấn đề này như thế nào?

E. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY NÉN KHÍ CHẢY DẦU VAN HÚT

1. Nguyên nhân máy nén khí chảy dầu van hút

Bình thường khi máy nén khí chạy, khí được hút vào thông qua bộ lọc khí để tới van hút để nén trong cụm đầu nén.

Van hút có một hệ thống van một chiều để ngăn không có khí (và dầu) chảy ngược lại phía đầu vào của van.

Lúc máy nén dừng hoạt động, áp suất được tạo bên trong máy nén khí cố gắng thoát ra. Một cách là chảy ngược qua van hút và quay lại ra bộ lọc gió. Nếu điều này xảy ra một vài lần hoặc nhiều lần thì dầu sẽ thoát ra ngoài cùng với khí.

Chính vì điều này, van hút được trang bị một hệ thống van một chiều. Khi khí cố gắng chảy ngược lại, các van này sẽ tự động đóng. Nếu van hút không đóng hoàn toàn hoặc chiếc phớt chặn bị lới lỏng, khí và dầu sẽ có cơ hội thoát ra ngoài.

Nếu van hút có một lỗ thoát by-pass nhỏ (cho mục đích chạy không tải), chiếc lỗ này thường cũng được trang bị một chiếc van một chiều nhỏ.

Tương tự vậy, một phương pháp tắt máy thông thường là để máy chạy ở chế độ không tải trước khi dừng máy. Như vậy, van hút sẽ đóng trước và áp suất có thời gian ổn định vào một mức thấp.

Nếu máy nén khí để ở chế độ tự động và áp suất tối đạt được tối đa, hệ thống điều khiển sẽ tự động làm việc này. Nếu bạn muốn dừng chạy máy, bạn nên bật chế độ không tải một vài phút trước khi tắt máy hoàn toàn.

Nút dừng khẩn cấp không phải là một nút dừng máy!

2. Sơ đồ hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý sự cố chảy dầu van hút máy nén khí

F. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY NÉN KHÍ KHÔNG KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc máy nén khí không khởi động vì vậy nếu gặp vấn đề này, bạn cần kiểm tra xem cái gì đang hoạt động sai, có bất kỳ cảnh báo nào đưa về bộ điều khiển của máy nén khí không? Máy nén khí cố khởi động nhưng không được hay máy nén khí không có bất kỳ tín hiệu nào?

1. Tại sao máy nén khí không khởi động?

Như chúng tôi đã nói, một máy nén khí không khởi động được có thể do rất nhiều nguyên nhân.

Từ những nguyên nhân rất rõ ràng, chẳng hạn như: Có lần, chúng tôi phải lái xe hơn 1.5 giờ đồng hồ để đến hỗ trợ khách hàng về hệ thống khí nén chỉ để mở van khí đầu ra mà ai đó đã đóng vào trước đó đến những nguyên nhân rất khó phát hiện như khiến chúng tôi phải sử dụng tới tận 3 giờ đồng hồ mới tìm được ra đó là lỗi do cảm biến bị lới lỏng.

Máy nén khí không khởi động

Luôn luôn kiểm tra những nguyên nhân có thể dễ dàng nhìn thấy nhất như: có bất kỳ cảnh báo nào hiển thị nguyên nhân máy nén khí không khởi động? Nút dừng khẩn cấp có phải đang được bật không? Nguồn điện hiện tại?…Sau đó, thu hẹp và khoanh vùng nguyên nhân để kiểm tra xem chức năng nào đang hoạt động, chức năng nào không.

2. Cách kiểm tra và xử lý sự cố máy nén khí không khởi động được

Dựa vào bản sơ đồ dưới đây, chúng tôi sẽ nêu chi tiết từng nguyên nhân đồng thời sẽ hướng dẫn bạn cách xử lý sự sự cố khi máy nén khí không khởi động:

G. MÁY NÉN KHÍ KHÔNG ĐẠT ÁP SUẤT CÀI ĐẶT

Bình thường bạn cài đặt áp suất làm việc ở mức 8 bar nhưng có thể áp suất thực tế khi đi ra đến thiết bị sử dụng khí cuối cùng lại không đạt mức cài đặt đó, thậm chí thấp hơn rất nhiều.

Áp suất trong hệ thống của bạn là kết quả của việc cung cầu khí nén. Kết quả của việc cân bằng áp suất phụ thuộc vào lượng khí nén tạo ra và lượng khí nén sử dụng.

Dĩ nhiên, máy nén khí có quy định áp suất khí đầu ra để tránh cho áp suất đó trở nên quá lớn.

Khi bạn sử dụng nhiều khí nén, áp suất sẽ tụt. Hệ thống điều khiển khí nén sẽ cố gắng để bù lại bằng việc tạo ra nhiều khí nén hơn.

Khi bạn sử dụng ít khí nén, áp suất sẽ tăng. Khi áp suất tăng đến mức tối đa cài đặt cho máy nén khí, máy nén sẽ dừng việc tạo khí. Lúc này nó sẽ chạy từ chế độ tải sang chế độ không tải.

1. Nguyên nhân máy nén khí không đủ áp suất cài đặt

Nhìn chung, áp suất thấp trong phòng máy nén là kết quả của 2 vấn đề:

  • Nhu cầu sử dụng khí quá cao
  • Việc sản xuất khí quá thấp

Đôi lúc rất khó để tìm ra một trong hai nguyên nhân trên bởi vì một máy nén khí có thể giảm dần khí đầu ra bởi vì các bộ lọc máy nén khí quá bẩn, thậm chí nó còn làm cho bộ trục vít quay nặng hơn.

Bạn cần kiểm tra bất kỳ máy nén khí nào mới hoạt động hoặc khí nén được sử dụng. Nếu không phải trường hợp này thì tức là không phải do nguyên nhân rò rỉ khí. Lúc này vấn đề hẳn là bên trong phòng máy nén khí.

Luôn luôn kiểm tra áp suất trên bình chứa khí và trên các máy nén. Áp của chúng có giống nhau không?

Nếu không, kiểm tra xem có bất kỳ điểm tắc nghẽn nào giữa máy nén và bình chứa khí hay không? Kiểm tra các bộ lọc, máy sấy khí, bộ bẫy xả nước tự động,…

Nếu không có hiện tượng tụt áp hoặc không bị tắc nghẽn ở bất kỳ thiết bị nào của máy nén, chúng ta phải kiểm tra máy nén khí.

Kiểm tra xem máy nén khí chạy có tải và không tải thì áp suất có chính xác không? Nếu áp suất thấp thì máy nén khí nên chạy có tải.

Nếu bạn có nhiều máy nén khí, kiểm tra xem tất cả các máy có đang chạy có tải không? Khi áp suất thấp, tất cả các máy nén nên chạy có tải. Rất nhiều lần chúng tôi thấy một hệ thống gồm rất nhiều máy nén khí được cài đặt một trong số các máy nén đó chạy ở chế độ không tải.

Nếu trường hợp này xảy ra, chúng tôi sẽ thu hẹp vấn đề lại một máy nén khí và tìm lý do tại sao máy nén khí này lại không chạy có tải.

Nếu tại điểm cài đặt vẫn là chính xác. Kiểm tra áp suất máy nén chạy có tải và không tải. Chúng có chính xác không? Nếu máy nén chạt không tải, xả bớt một lượng khí để giảm áp suất xuống thấp hơn và quan sát máy khi nó chạy ở chế độ có tải. Cố gắng đóng chậm van khí đầu ra trên máy nén khí. Áp suất sẽ tăng và máy nén khí sẽ chạy không tải.

Kiểm tra các bộ lọc trong máy. Nó có sạch sẽ không? Lần gần đây nhất bạn thay lọc tách dầu cho máy nén khí là khi nào? Nó có bẩn và bị tắc không? Nếu máy nén khí tích hợp cả hệ thống sấy khí, kiểm tra để đảm bảo nó hoạt động chính xác và không bị đóng đá bên trong.

Đôi khi van hút sẽ không mở hoàn toàn, hạn chế khí vào. Và trong số ít trường hợp, một chiếc van nào đó không mở hoàn toàn (chẳng hạn như van áp suất tối thiểu).

2. Sơ đồ hướng dẫn bạn cách khắc phục sự cố máy nén khí không đủ áp suất cài đặt

Hướng dẫn cách khắc phục sự cố máy nén khí không đủ áp suất cài đặt

H. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY NÉN KHÍ BỊ ĐÓNG KEO DẦU

Máy nén khí bị keo dầu là một trong những vấn đề rất thường gặp trong quá trình vận hành máy nén khí. Lớp keo này thường bị đóng ở tất cả các bộ phận dầu đi qua như: cụm đầu nén, két giải nhiệt, bình dầu, đường ống dẫn dầu. Nó thường có màu véc ni và vô cùng khó tẩy rửa. Khi tẩy rửa bạn cũng sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức.

Cụm đầu nén máy nén khí bị keo dầu

Bình thường, dầu máy nén khí làm 4 chức năng: làm mát, bôi trơn, làm kín các khe hở trục vít và chống gỉ. Tuy nhiên, vì các lý do khác nhau mà dầu này không còn hoạt động đúng chức năng và gây ra các vấn đề liên quan tới keo dầu máy nén khí.

1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng máy nén khí bị keo dầu

Có một số nguyên nhân chính gây ra hiện tượng máy nén khí bị keo dầu, cụ thể:

– Sử dụng dầu máy nén khí sai chủng loại (sử dụng dầu nhớt không chuyên cho máy nén khí)

– Pha trộn hai loại dầu máy nén khí khác nhau.

– Máy nén khí chạy ở nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian dài.

– Dầu máy nén khí quá hạn sử dụng nhưng vẫn không thay.

2. Hậu quả gây ra nếu máy nén khí bị keo dầu

– Bó cứng đầu nén, trục vít không quay được

– Phả hỏng các bộ lọc máy nén khí (lọc dầu và lọc tách dầu)

– Quá dòng động cơ (mà nguyên nhân là do nghẹt lọc tách dầu)

– Nhiệt độ cao cho máy nén khí, vượt quá quy định máy sẽ dừng hoạt động.

3. Vậy xử lý thế nào khi máy nén khí bị keo dầu?

– Nếu máy nén khí bị bó cứng đầu nén, bạn cần kiểm tra xem đầu nén có va chạm cơ không? Nếu có va chạm cơ sẽ rất dễ dẫn đến các vòng bi và trục bị xô. Trong trường hợp này, bạn cần thực hiện đại tu máy nén khí, thay thế toàn bộ các vòng bi cụm đầu nén.

– Thay thế các bộ lọc máy nén khí. Việc này nên được thay thế 

– Xử lý keo dầu trong hệ thống ở tất cả những điểm dầu đi qua, cụ thể là: vệ sinh, xúc rửa bình dầu, cụm đầu nén, các đường ống dẫn dầu và két làm mát bằng hóa chất chuyên dụng.

Chúng tôi xin lưu ý, bạn cần sử dụng loại hóa chất chuyên dụng tẩy rửa các keo dầu để không gây hiện tượng ăn mòn kim loại nhưng đồng thời vẫn tẩy rửa được những keo dầu bám sâu trong két và các bộ phận dầu tuần hoàn qua.

Trong quá trình làm dịch vụ khách hàng, chúng tôi đã gặp rất nhiều trường hợp khách hàng tự tẩy rửa những cặn bẩn nhưng sau đó không hiểu tại sao máy nén khí vẫn nóng trở lại nhanh chóng. Khi chúng tôi đến kiểm tra thì phát hiện ra, nguyên nhân sâu xa là các keo dầu chưa được tẩy triệt để, chúng bám sâu trong két giải nhiệt và khi lắp vào máy chạy, nhiệt độ tăng lên, các keo dầu này tan chảy ra và gây máy nóng trở lại.

Do đó, nếu bạn quyết định thực hiện các công việc này, bạn hãy chắc rằng mình có đầy đủ các thiết bị chuyên dụng, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để xử lý nó triệt để.

I. XỬ LÝ SỰ CỐ NƯỚC ĐỌNG TRONG DẦU MÁY NÉN KHÍ

Như chúng ta đều biết, dầu máy nén khí có bốn chức năng chính: làm mát, làm kín, bôi trơn và chống rỉ. Nhưng đó là khi dầu máy nén khí đang làm đúng chức năng của mình. Trường hợp dầu đã hết hạn sử dụng, keo dầu hay dầu bị đọng nước thì nó có thể dẫn đến rất nhiều hậu quả cho máy nén khí.

Trong khuôn khổ bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chỉ tập trung làm rõ vấn đề dầu máy nén khí bị đọng nước mà thôi. Vậy tại sao điều này lại xảy ra? Các bạn sẽ sớm có câu trả lời thôi.

Nhưng trước hết, chúng tôi muốn bạn phân biệt hiện tượng nước đọng trong dầu máy nén khí này hoàn toàn khác với việc dầu và nước có lẫn trong khí nén. Một vấn đề liên quan tới nước và dầu ở trong hệ thống tuần hoàn dầu của máy nén khí (cụm đầu nén, bình dầu, ống dẫn dầu) còn vấn đề kia là nước và dầu sau khi đi ra khỏi máy nén khí, nếu các thiết bị xử lý khí không được lắp đặt hoặc có lắp đặt nhưng không hoạt động hiệu quả thì dầu và nước sẽ đi vào thiết bị sử dụng khí cuối cùng, gây ảnh hưởng tới sản phẩm đầu cuối. Chúng tôi có làm một bài chia sẻ về vấn đề này, bạn có thể tham khảo dưới đây:

1. Nguyên nhân gây ra sự cố nước đọng trong dầu máy nén khí

– Do môi trường của Việt Nam độ ẩm cao

– Do nhiệt độ máy nén khí quá thấp

Môi trường của Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong không khí chứa rất nhiều hơi nước. Khi van hút mở, khí sẽ đi vào, nó được đưa vào cụm đầu nén. Tại khoang nén, dầu và khí được trộn lẫn với nhau (và tất nhiên là có cả nước trong không khí), sau đó hỗn hợp dầu khí được đưa qua két giải nhiệt hoặc dẫn thẳng tới bình dầu để tách dầu ra khỏi khí nén. Lúc này rất nhiều nước sẽ được đọng lại dưới đáy bình dầu máy nén khí. Và nếu nhiệt độ của dầu thấp (thường là thấp hơn 60°C) thì không đủ nhiệt độ để nước bay hơi hoàn toàn. Và lúc này, nước sẽ đọng lại trong bình dầu và tất cả các bộ phận tuần hoàn dầu của máy nén khí.

2. Hậu quả khi nước đọng trong dầu máy nén khí

Như chúng tôi có đề cập bên trên, khi nước đọng trong dầu, điều đó có nghĩa là nước sẽ đọng trong các bộ phận dầu tuần hoàn qua như cụm đầu nén, bình dầu, các đường ống dẫn dầu.

– Khi nước đọng trong cụm đầu nén, nó sẽ làm rỉ sét các ổ trục, vòng bi cộng với quá trình hoạt động của tốc độ cao của vòng bi trong thời gian dài thì có thể phá vỡ kết cấu bi (vỡ bi), dẫn đến xô trục thậm chí là bó cứng dầu nén.

– Khi lượng nước trong dầu nhiều thì khả năng làm mát, bôi trơn, làm kín và chống rỉ của dầu sẽ kém đi. Nó sẽ là một trong các nguyên nhân dẫn đến việc máy nén khí bị nhiệt độ cao, áp suất và lưu lượng khí cũng bị giảm.

3. Cách nhận biết khi nào nước đọng trong dầu

– Màu dầu máy nén khí sẽ nhạt hơn ban đầu, điều này bạn có thể quan sát qua kính báo mức dầu hoặc xả một lượng dầu nhỏ ra để quan sát.

– Mức dầu báo qua mắt kính thăm dầu tăng cao bất thường.

– Nhìn thấy nước đọng ở đáy bình dầu thông qua thước thăm dầu máy nén khí được gắn ngay trên bình dầu.

4. Cách xử lý sự cố nước đọng trong dầu máy nén khí

Khi phát hiện ra hệ thống máy nén khí của bạn có hiện tượng nước đọng trong dầu, bạn cần thực hiện các công việc sau:

– Bạn cần kiểm tra xem có tiếng kêu bất thường phát ra từ cụm đầu nén hay không? Nếu có, nhiều khả năng bạn cần đại tu máy nén khí, thay thế các vòng bi kết hợp với thay thế các bộ lọc hao mòn và dầu máy nén khí.

– Nếu không có tiếng kêu bất thường phát ra từ cụm đầu nén, bạn chỉ cần thực hiện công việc bảo dưỡng máy nén khí định kỳ (thay thế lọc dầu, lọc gió, lọc tách dầu và dầu máy nén khí) là có thể xử lý được.

– Bạn cũng cần kiểm tra van hằng nhiệt xem nó có đang hoạt động đúng chức năng hay không? Nó có dẫn thẳng dầu từ bính chứa khí vào cụm đầu nén nếu nhiệt độ thấp hơn 70°C hoặc nó có dẫn dầu qua giàn làm mát khi nhiệt độ dầu bôi trơn cao hơn 70°C hay không?

– Theo dõi hoạt động của máy, đảm bảo máy luôn hoạt động với nhiệt độ thấp nhất là 65°C. Nếu nhiệt độ thấp hơn 65°C thì một tuần bạn cần xả đáy bình dầu một lần để kiểm tra xem có lượng nước đọng trong dầu hay không để tìm hướng xử lý.

Trong trường hợp các bạn đã kiểm tra mà vẫn chưa tự xử lý được các sự cố liên quan đến máy nén khí, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ:

Hướng dẫn xử lý mọi sự cố máy nén khí trục vít – 3D Toàn Cầu
Đánh sản phẩm
Tags :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *