Hướng dẫn cách cài đặt và căn chỉnh rơ le áp suất máy nén khí đúng cách

Bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí tiêu thụ điện năng nếu biết cách cài đặt đúng áp suất cho máy nén khí!

Nếu áp suất làm việc của máy nén khí càng cao, chi phí tiêu thụ điện năng sẽ càng lớn. Và ngược lại. Do đó, trong khuôn khổ bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ giúp bạn cách cài đặt áp suất làm việc cho máy nén khí tiết kiệm nhất và vẫn đáp ứng được yêu cầu sử dụng của các thiết bị sử dụng khí cuối cùng.

1. Khâu lựa chọn máy nén khí

Đầu tiên, nếu bạn chưa mua máy nén khí, chúng tôi muốn bạn quan tâm đến việc lựa chọn máy nén khí và dải áp suất cho máy.

Thông thường, máy nén khí sẽ chia thành 3 dải: dải áp suất thấp, dải áp suất tầm trung và dải áp suất loại cao áp.

– Dòng máy nén khí áp lực 7.5 kgf/cm2: Dòng máy nén khí này có áp lực tối đa đạt 7.5 bar. Áp lực chạy ổn định từ 6-7 bar. Loại này được các nhà máy sử dụng phổ biến nhất và cũng là loại sẽ tiêu thụ điện năng thấp nhất.

– Dóng máy nén khí áp lực 8.5 kgf/cm2: Dòng máy nén khí này có áp lực tối đa đạt 8.5 bar. Áp lực chạy ổn định từ 6-8 bar. Số lượng nhà máy sử dụng áp 8 bar cũng không nhiều, chỉ một số bộ phận dùng đến 8 bar hoặc nhiều nhà máy cẩn thận chọn áp lực cao này để phòng ngừa tổn hao trên đường ống. 

– Dòng máy nén khí áp lực 10kgf/cm2: Dòng máy nén khí này có áp lực tối đa đạt 8.5 bar. Áp suất chạy ổn định từ 8-10 bar. Rất ít nhà máy yêu cầu áp lực cao như này.

– Dòng máy nén khí áp lực 14kgf/cm2: Dòng máy nén khí trục vít áp lực cao 14 bar. Áp lực này rất ít nhà máy sử dụng. Nhiều nhà  máy sử dụng áp lực cao thì cao hẳn 30-40 bar hoặc 200-300bar. Khi đó phải sử dụng máy nén khí loại cao áp và thường là chỉ có máy Piston mới đáp ứng được nhu cầu sử dụng này.

Tùy theo nhu cầu sử dụng khí của nhà máy để bạn quyết định nên lựa chọn dải áp suất nào khi mua máy nén khí. Nếu nhu cầu sử dụng khí của nhà máy bạn chỉ ở mức 5-7 bar, bạn không nên chọn máy có dải áp suất lên đến 10 bar. Đây là một sự lãng phí lớn cả về chi phí tiêu thụ điện năng lẫn chi phí mua máy nén khí ban đầu.

2. Lưu ý căn chỉnh công tắc áp suất máy nén khí

Khi đã có máy nén khí rồi, bạn cần điều chỉnh áp suất làm việc phù hợp với nhu cầu sử dụng khí thực tế, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

– Luôn luôn cài đặt áp suất sử dụng thấp nhất có thể cho những ứng dụng cần đến khí nén của bạn.

– Việc cài đặt áp suất phải được tính đến cả độ tụt áp khi đi qua các thiết bị vận chuyển khí và đến thiết bị sử dụng khí cuối cùng.

– Bạn cần cài đặt cả áp suất mở tải lẫn áp suất khi đóng tải. Với những máy nén khí cỡ nhỏ, bạn có thể thực hiện thông qua bộ công tắc áp suất còn với những máy nén khí cỡ lớn, thường bạn sẽ cài đặt qua bộ điều khiển của máy.

3. Khi nào thì cần cài đặt áp suất làm việc cho máy nén khí?

– Khi bạn mới mua máy nén khí và các thông số cài đặt sẵn trên máy chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng khí nén của nhà máy.

– Khi có thêm hoặc bớt đi các thiết bị sử dụng khí nén.

– Khi áp suất và lưu lượng đã cài đặt bị hụt đi so với thực tế, có thể do tổn thất khí nén gây ra.

4. Hướng dẫn cài đặt áp suất máy nén khí

Phụ thuộc vào model của bộ công tắc áp suất, một là bạn chỉ có thể cài đặt áp suất với một độ chênh áp cố định và hai là bạn có thể cài đặt cả áp suất và độ chênh áp theo nhu cầu sử dụng khí của bạn.

Nếu bộ công tắc áp suất cài đặt với độ chênh áp cố định, nó thường được cài đặt trong dải chênh 0,8-1bar. Bạn có thể xem thêm những hướng dẫn này trong cuốn cẩm nang hướng dẫn vận hành máy nén khí khi mua.

Độ chênh áp có thể được phát hiện khá dễ dàng: bộ chuyển đổi áp cố định chỉ có một bộ vít (một chế độ điều khiển) còn bộ chuyển đổi áp suất với độ chênh áp điều chỉnh được thì có thêm một chân vít cài đặt thứ hai nữa (hai chế độ điều khiển).

Nút điều chỉnh cài đặt công tắc áp suất

Một máy nén khí luôn có chức năng cài đặt áp suất: cài đặt áp suất mở tải và áp suất ngắt tải.

Điều này chỉ đơn giản là hai mốc áp suất khi máy nén khí khởi động và dừng. Máy nén sẽ dừng khi nó đạt điểm cài đặt ngắt áp cao nhất và sẽ khởi động trở lại khi áp suất tụt trở lại điểm cài đặt thấp nhất.

Áp suất cài đặt mở tải luôn thấp hơn áp suất cài đặt đóng tải. Chúng tôi gọi nó biên độ giữa việc mở và ngắt tải hay đó cũng chính là độ chênh áp.

Một nguyên tắc chung là độ chênh áp ít nhất nên là 1 bar (14psi). Nếu độ chênh áp giữa việc mở và ngắt tải được cài đặt quá nhỏ, máy nén khí sẽ phải liên tục khởi động và dừng. Điều này có thể sẽ gây cháy mô tơ và là nguyên nhân gây ra các hao mòn cho máy nén khí, phá hủy bộ công tắc áp suất.

Ví dụ: Nếu bạn cần áp suất làm việc 6 bar để đáp ứng đủ cho bạn và bạn chỉ cài đặt áp suất ở mốc đó thì điều này có thể khiến máy móc và thiết bị của bạn trục trặc hoặc không đủ khí sử dụng vì bạn không tính đến yếu tố tụt áp trong hệ thống.

Nếu bạn cài đặt áp suất tối thiểu của bạn ở mốc 6 bar (hoặc 6.1 bar để chắc chắn hơn) và bạn cài đặt áp suất tối đa là 7.1 bar. Lúc này bạn sẽ luôn có đủ khí trong hệ thống và bạn có thể chắc chắn rằng máy nén khí quả bạn sẽ hoạt động hiệu quả hơn, không phải liên tục khởi động và dừng trong suốt thời gian vận hành máy.

Áp suất mở tải là 6.1 bar, độ chênh áp là 1 bar, áp suất ngắt tải là 7.1 bar. Điều này sẽ thực sự mang lại hiệu quả vận hành cao cho máy nén khí của bạn.

Đối với một số máy nén khí, có thể tốt hơn nếu bạn cài đặt độ chênh áp lớn hơn (2-3 bar). Điều này sẽ tốt hơn cho các máy móc chỉ chạy trong một khoảng thời gian ngắn. Khi bạn tăng biên độ áp suất, máy nén sẽ chạy lâu hơn và có nhiều thời gian để làm nóng, điều này sẽ giúp loại bỏ nước và hơi ẩm bên trong máy nén khí tốt hơn (nước và hơi ẩm là kẻ thù của máy nén).

Cách thức thực hiện cụ thể như sau:

Khi bạn đã xác định được áp suất mở tải và áp suất ngắt tải + độ chênh áp, tốt nhất bạn nên thực hiện cài đặt áp suất mở tải trước.

Cách căn chỉnh rơ le áp suất mở tải máy nén khí

– Bắt đầu từ bình chứa khí trống. Khởi động máy nén và để nó chạy cho đến khi đạt áp suất ngắt tải.

– Mở một bộ van xả khí chậm chậm để khí thoát ra ngoài. Xem áp suất tụt như thế nào.

– Đợi cho đến khi máy khởi động. Ghi chú lại áp suất. Đây là áp suất mở tải.

– Điều chỉnh áp suất mở tải với vít cài đặt to. Quay theo chiều kim đồng hồ đến áp suất ngắt tải.

– Đóng van xả khí lại. Máy nén khí sẽ hoạt động đến khi đạt được áp suất ngắt tải.

Được rồi, bây giờ chúng ta lặp lại chu trình đến khi chúng ta có được mốc cài đặt áp suất mở tải chính xác.

– Mở một van xả chậm chậm để khí nén thoát ra và đợi cho đến khi máy nén khởi động.

– Ghi lại áp suất tại điểm khởi động (áp suất mở tải). Điều chỉnh khi cần thiết.

Sau quy trình này tức là bạn đã cài đặt thành công áp suất mở tải máy nén khí rồi đó.

Cách căn chỉnh rơ le áp suất ngắt tải máy nén khí

Quá trình này được thực hiện giống như khi bạn cài đặt áp suất mở tải. Bây giờ chỉ cần vặn vít cho chế độ chênh áp. Nếu bạn không có con vít vặn này, bạn sẽ thấy một nút bật áp suất với loại điều chỉnh cố định và lúc này bạn đã thực hiện xong.

– Nhớ ghi áp suất lúc máy dừng lần cuối và bạn xem nó chạy trở lại.

– Điều chỉnh độ chênh áp tùy theo nhu cầu của bạn. Vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng (nếu bạn muốn có một áp suất tối đa cao hơn) hoặc xoay ngược lại chiều kim đồng hồ để giảm (nếu bạn muốn áp suất tối đa thấp hơn).

– Mở van xả khí và đợi đến khi độ tụt áp đủ thấp để khởi động máy nén. Đóng van lại.

– Đợi cho đến khi máy nén dùng. Kiểm tra áp suất ngắt áp.

– Lặp lại

Chúng tôi tin việc này không quá phức tạp với bạn. Bạn chỉ cần xác định được áp suất làm việc cho hệ thống khí nén của bạn, sau đó cài đặt nó trong biên độ chênh áp so với nhu cầu sử dụng khí của bạn bằng việc căn chỉnh áp suất mở tải và áp suất ngắt tải. Việc làm này rất nhỏ nhưng nó sẽ mang lại hiệu quả rất lớn về việc tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Nếu các bạn có vướng mắc gì trong quá trình thực hiện, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn hỗ trợ:

Có thể bạn quan tâm: 

=> Cung cấp công tắc áp suất máy nén khí

=> Cung cấp cảm biến áp suất máy nén khí

Hướng dẫn cách cài đặt và căn chỉnh rơ le áp suất máy nén khí đúng cách
5 (100%) 1 vote
Tags :
Call