Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận trong máy nén khí trục vít – 3D Toàn Cầu

Có rất nhiều các bộ phận cấu tạo nên một máy nén khí trục vít, các bộ phận này một số sẽ do nhà sản xuất gốc sản xuất. Còn một số chi tiết sẽ do nhà sản xuất đặt các đơn vị khác sản xuất cho lấy tên thương hiệu của hãng máy nén khí.

Chẳng hạn như các chi tiết quan trọng như cụm đầu nén thì thường các hãng máy nén khí đều tự sản xuất, còn các chi tiết khác như động cơ, lọc,… thì họ có thể đặt Simen hoặc Mann sản xuất nhưng lấy tên thương hiệu của chính họ.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn chi tiết các bộ phận cấu tạo nên một máy nén khí trục vít. Và với mỗi bộ phận cụ thể, chúng tôi sẽ làm rõ chức năng, nguyên lý hoạt động và cách kiểm tra, sửa chữa khi từng thiết bị hỏng hay có trục trặc.

Dưới đây là sơ đồ mô phỏng các bộ phận cấu tạo nên một máy nén khí trục vít mà hầu hết máy nén khí trục vít nào cũng có.

Các bộ phận cấu tạo nên một máy nén khí trục vít (ngâm dầu)

Các bộ phận này có thể được lắp đặt ở các vị trí khác nhau, song hầu hết các máy nén khí trục vít đều có các bộ phận này. Chức năng và nguyên lý hoạt động của máy nén khí về cơ bản cũng giống nhau.

Mục lục

Danh sách các bộ phận cấu tạo nên một máy nén khí trục vít:

Van cổ hút máy nén khí Bình dầu máy nén khí
Cụm đầu nén máy nén khí Lọc tách dầu máy nén khí
Van một chiều máy nén khí Ống dẫn dầu và ống hồi dầu máy nén khí
Van chặn dầu máy nén khí Bộ xả nước tự động máy nén khí
Van duy trì áp suất tối thiểu Motor điện và khớp nối mềm máy nén khí
Van đẳng nhiệt máy nén khí (Van hằng nhiệt) Van điện từ máy nén khí
Lọc dầu máy nén khí Van xả xì máy nén khí
Bộ giải nhiệt dầu khí máy nén khí Quạt làm mát và mô tơ máy nén khí
Cảm biến áp suất máy nén khí Van an toàn máy nén khí
Cảm biến nhiệt độ máy nén khí Cảm biến quá tải (quá dòng) máy nén khí
Bộ lọc sơ cấp máy nén khí Lọc gió máy nén khí

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu từng bộ phận này thông qua những chia sẻ dưới đây. Chúng tôi sẽ mô tả từng bộ phận, vị trí của nó trong máy nén khí, nguyên lý hoạt động, chức năng, cách kiểm tra và sửa chữa khi các thiết bị này gặp vấn đề. Bạn sẽ tìm được mọi kiến thức liên quan tới máy nén khí mà bạn quan tâm.

A. LỌC DẦU MÁY NÉN KHÍ

Lọc dầu máy nén khí là gì? Hình dáng của nó như thế nào? Nó nằm ở vị trí nào trong máy nén khí? Cơ chế hoạt động của lọc dầu máy nén khí? Làm thế nào để biết khi nào nên thay thế lọc dầu? Và giá lọc dầu là bao nhiêu?

1. Lọc dầu máy nén khí là gì?

Lọc dầu máy nén khí là thiết bị chuyên dụng dùng để lọc các tạp chất có chứa trong dầu trước khi dầu được đưa vào cụm đầu nén. Điều này giúp bảo vệ cụm đầu nén khỏi các tác hại tấn công làm hư hỏng trục vít và đầu nén.

2. Hình dáng của lọc dầu trong máy nén khí

Về cơ bản hầu hết các bộ lọc dầu đều có dạng trụ tròn hay còn gọi là spin-on, một đầu kín và đâu kia có một lỗ nhỏ để dầu đi qua.

Hình ảnh một số bộ lọc dầu các hãng máy nén khí

3. Vị trí của bộ lọc dầu trong máy nén khí

Lọc dầu thường được đặt ở vị trí giữa bình dầu và trục vít. Bạn có thể quan sát vị trí lọc dầu thông qua hình ảnh mô tả dưới đây:

4. Cơ chế hoạt động của bộ lọc dầu máy nén khí

Dầu khi vào hệ thống máy nén khí có thể chứa nhiều cặn bẩn, tạp chất. Nếu những tạp chất này không được lọc trước khi dầu chuyển đến đầu nén thì nó có thể sẽ bào mòn thiết bị thậm chí cào xước và phá hủy trục vít rất nhanh chóng.

Và không phải ai cũng biết trong lọc dầu sẽ có một đường để dầu đi tắt hay còn gọi là van đi tắt (by-pass). Van này sẽ được mở khi độ chênh áp qua bộ lọc dầu quá lớn. Dầu không được lọc nữa mà sẽ chuyển thẳng qua đường by-pass để đến đầu nén luôn. Bởi nếu máy nén khí không được bôi trơn, nó sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều là khi dầu bị bẩn hoặc vẫn lẫn tạp chất.

Hoặc khi lọc dầu quá bẩn và bị tắc nghẹt thì van đi tắt này cũng sẽ mở. Lúc này máy nén khí sẽ chạy mà không cần đến chức năng của bộ lọc dầu. Điều này không những sẽ nguy hại cho trục vít mà còn cho cả dầu và tuổi thọ của lọc tách dầu.

5. Khi nào nên thay thế lọc dầu cho máy nén khí

Bình thường các hãng máy nén khí đều có quy định cho thời gian thay thế lọc dầu, thường dao động khoảng 3000 giờ đến 6000 giờ. Tuy nhiên, thời gian thay lọc dầu máy nén khí có thể được thực hiện sớm hơn hoặc muộn hơn tùy theo môi trường đặt máy, điều kiện và tần suất vận hành máy.

Nếu máy được đặt trong môi trường nhiều bụi bẩn, tần suất máy vận hành 24/7 thì lọc dầu có thể được thay thế sớm hơn quy định.

Thường máy nén khí sẽ đưa ra cảnh báo thay thế lọc, điều này sẽ giúp bạn dễ dàng nhận biết các mốc thời gian thay lọc cho máy.

6. Hướng dẫn cách thay thế lọc dầu máy nén khí 

Lọc dầu khi hết thời gian sử dụng đều phải thay mới chứ không thể vệ sinh và tái sử dụng được bởi điều này sẽ làm mất đi khả năng lọc của bộ lọc dầu.

Các bộ lọc dầu khi thay thế thường cần dùng dụng cụ chuyên dụng, thường là kìm xích hay còn gọi là khóa mở lọc dầu để xoay lọc dầu ra vì nó rất chặt.

Sau khi tháo lọc dầu ra, bạn cần vệ sinh lại toàn bộ vị trí đặt lọc dầu. Với lọc dầu mới, bạn cần lấy một ít dầu bôi trơn để bôi các gioăng của lọc dầu sau đó dùng tay xoay lại xuôi theo chiều lọc gen của lọc dầu đến khi thực sự chặt.

7. Giá của bộ lọc dầu máy nén khí

Lọc dầu là một trong 3 bộ lọc (lọc dầu, lọc gió và lọc tách dầu) cần thay thế định kỳ cho máy nén khí, trong đó lọc dầu thường là bộ phận có chi phí mua ban đầu mềm nhất trong 3 bộ lọc.

Giá của lọc dầu sẽ phụ thuộc vào việc bạn dùng lọc dầu chính hãng hay hàng thay thế tương đương cũng như hãng lọc bạn đang sử dụng. Bạn hãy gọi cho các đơn vị cung cấp lọc và đọc cho họ biết mã lọc bạn đang sử dụng cũng như mong muốn lựa chọn loại lọc tiếp theo sử dụng để biết mức giá.

=> Bạn có thể tham khảo các loại lọc dầu chúng tôi hiện đang cũng cấp tại: Lọc dầu máy nén khí

B. LỌC GIÓ MÁY NÉN KHÍ

1. Lọc gió máy nén khí dùng để làm gì?

Lọc gió hay còn gọi là lọc khí của máy nén khí có chức năng lọc bỏ những bụi bẩn, hạt rắn có trong không khí trước khi khí được đưa vào khoang nén. Đây là một trong ba bộ lọc của máy nén khí (lọc dầu, lọc gió và lọc tách dầu) cần được thay thế theo đúng định kỳ để bảo vệ máy nén khí đồng thời tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho toàn hệ thống.

2. Vị trí của bộ lọc gió trong máy nén khí

Lọc gió thường được đặt ở vị trí của hút của máy nén khí, nó thường được bao bọc bởi một lớp vỏ nhựa bên ngoài. Lớp nhựa này vô cùng quan trọng bởi vì có đến 80% lượng bụi bẩn sẽ được loại bỏ thông qua lớp nhựa này và 20% lượng bụi còn lại được loại bỏ bởi bộ lọc gió của máy nén khí.

Khoang nhựa chứa bộ lọc gió máy nén khí

Lưu ý: Thỉnh thoảng các bạn nên vệ sinh khoang chứa bộ lọc gió này và cả lọc gió nữa để loại bỏ bớt lượng bụi bẩn, điều này sẽ giúp kéo dài thời gian sử dụng bộ lọc gió đồng thời tăng hiệu suất lọc cho máy.

3. Khi nào nên thay thế lọc gió máy nén khí?

Cũng giống các bộ lọc khác của máy nén khí, việc thay thế sẽ phụ thuộc vào hãng lọc gió bạn đang sử dụng. Với các hãng máy nén khí của EU như Atlas Copco, Ingersoll Rand hay các hãng máy nén khí của Nhật như Hitachi, Kobelco thì thời gian thay lọc gió thường sau 6000h. Còn với các hãng máy nén khí của Hàn như Hanshin, Kyungwon, Micos,… thì thời gian thay lọc thường sau 3000h.

Tuy nhiên, thời gian thay thế lọc còn phụ thuộc vào môi trường đặt máy, tần suất máy vận hành và loại lọc bạn sử dụng là chính hãng hay tương đương.

Khi đã đến thời gian thay thế lọc gió, bạn nên thay theo đúng định kỳ bởi một chiếc lọc gió bẩn sẽ làm giảm lưu lượng khí đầu ra và bạn sẽ phải trả nhiều tiền cho chi phí tiêu thụ điện năng hàng tháng hơn. Mà chi phí này sẽ lớn hơn nhiều so với chi phí mua bộ lọc gió mới.

4. Hướng dẫn cách thay thế lọc gió cho máy nén khí

Việc thay lọc gió máy nén khí vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần mở nắp khoang chứa lọc gió, tháo lọc gió ra rồi vệ sinh khoang chứa lọc gió sạch sẽ. Sau đó bạn đặt lại lọc gió có thông số kỹ thuật tương ứng loại đang sử dụng, đậy nắp lại là đã hoàn thành việc thay thế lọc rồi.

=> Bạn có thể tham khảo các loại lọc dầu chúng tôi hiện đang cũng cấp tại: Lọc gió máy nén khí

C. LỌC TÁCH DẦU MÁY NÉN KHÍ

1. Chức năng của bộ lọc tách dầu trong máy nén khí

Như tên gọi của nó, lọc tách dầu có chức năng tách dầu và khí ra khỏi nhau. Dầu được giữ lại trong máy còn khí đi ra ngoài theo đường ống dẫn khí và đi qua các thiết bị xử lý khác trước khi đi vào thiết bị sử dụng cuối cùng.

Trong quá trình nén khí, dầu và khí sẽ được đưa vào trong khoang nén. Tại đây mới thực sự xảy ra hoạt động nén khí. Dầu được phun vào làm nhiệm vụ: làm mát, bôi trơn, làm kín và chống gỉ. Sau quá trình nén, hỗn hợp dầu khí sẽ ra khỏi đầu nén. Dầu lúc này cần được giữ lại bên trong máy nén khí còn khí đi ra cần là khí không lẫn dầu. Do đó, bộ lọc tách dầu lúc này làm nhiệm vụ tách dầu và khí ra khỏi nhau.

2. Hình dáng lọc tách dầu máy nén khí

Lọc tách dầu trong máy nén khí có một số dạng: dạng trụ tròn, dạng lọc tách cây và dạng lọc tách có vành:

3. Vị trí của lọc tách dầu trong máy nén khí

4. Nguyên lý hoạt động của bộ lọc tách dầu trong máy nén khí

Hỗn hợp dầu khí sau khi ra khỏi đầu nén sẽ đi qua bình dầu, sau đó dầu sẽ được đẩy ra ngoài và rơi xuống đáy của bình dầu. Dầu được tách phần lớn bởi lực ly tâm. Khi hỗn hợp dầu khí đi vào bình dầu, nó được tách đến 85% bằng lực ly tâm này.

Lượng dầu còn lại trong khí nén sẽ động lại dưới dạng những giọt nhỏ, lượng dầu này còn chiếm khoảng 15% sau khi hỗn hợp dầu khí va vào thành bình dầu và được tách ra. Lượng dầu còn sót này sẽ đi qua bộ lọc tách dầu, lượng dầu sẽ đọng lại góp thành giọt lớn, rơi xuống và thu lại dưới đáy của bộ lọc tách dầu.

Đó là lý do bạn thấy sẽ có một đường hồi dầu dẫn vào trong lọc tách để hút lượng dầu còn đọng lại này ngược trở lại đầu nén để làm tiếp nhiệm vụ của mình.

Mô phỏng quá trình tách và hồi dầu

5. Cách kiểm tra và nhận biết khi nào nên thay thế bộ lọc tách dầu

Vấn đề thường xảy ra và là nguyên nhân từ bộ lọc tách dầu nhiều nhất đó là hao dầu. Nếu bạn thấy lượng dầu bị hao đi nhiều đồng thời trong khí nén đầu ra khỏi máy có nhiều mùi dầu, khả năng rất cao là do lọc tách của bạn có bấn đề.

Đồng thời nếu như máy đưa ra cảnh báo độ chênh áp cao quá 0.2-0.3 bar khi máy ở chế độ không tải hoặc bạn quan sát thấy lọc tách dầu cảm giác nặng, chuyển màu bẩn và nhìn màu bên dưới cũng như trên lọc như nhau thì đó cũng là lúc bạn nên thay lọc tách dầu.

Chúng tôi sẽ mô phỏng chi tiết hơn bằng sơ đồ dưới đây để hướng dẫn bạn những trường hợp nào bạn cần nên thay thế lọc tách dầu cho máy nén khí.

Những trường hợp cần thay thế lọc tách dầu máy

=> Bạn có thể tham khảo các loại lọc tách dầu chúng tôi hiện đang cũng cấp tại: Lọc tách dầu máy nén khí

D. BÌNH DẦU MÁY NÉN KHÍ (BÌNH CHỨA DẦU MÁY NÉN KHÍ)

Trong mọi máy nén khí đều có một chiếc bình đựng dầu, nó có thể hình dáng khác nhau song thường là một chiếc bình to, dựng đứng. Đây cũng chính là khoang chứa lọc tách dầu (với những máy lọc tách trong bình dầu).

Vị trí của bình dầu trong máy nén khí

Chức năng của bình dầu trong máy nén khí

– Là nơi chứa dầu cho mọi máy nén khí, từ đó dầu sẽ được tuần hoàn đi khắp hệ thống để làm nhiệm vụ của mình là bôi trơn, làm mát, làm kín khe hở trục vít và chống gỉ.

– Là nơi chứa lọc tách dầu (đối với các máy nén khí lọc tách lắp trong bình dầu).

– Là nơi việc tách dầu thực sự xảy ra, 85% lượng dầu sẽ được tách bằng lực ly tâm. Khi khí va vào thành của bình dầu, dầu sẽ được giữ và đọng lại dưới đáy. 15% lượng dầu còn lại lúc này mới được tách bằng bộ lọc tách dầu trước khi khí ra khỏi máy.

Cách kiểm tra bình dầu trong máy nén khí

Bình dầu thường không xảy ra hư hỏng, nếu có vấn đề gì thì chủ yếu là ở lọc tách dầu, van duy trì áp suất tối thiểu, van an toàn, đường hồi dầu ngược lại đầu nén và thước thăm dầu trên bình dầu. Sẽ có các thiết bị này gắn kèm trên bình dầu nên khi có vấn đề ở đâu, bạn nên khoanh vùng tại đó.

Nếu lọc tách dầu bị hỏng, bạn chỉ cần thay nguyên lọc tách dầu. Nếu van duy trì áp suất tối thiểu mất chức năng bạn cần thay thế. Nếu van an toàn bị hỏng bạn cũng cần thay thế luôn bởi trong trường hợp áp suất bình dầu quá lớn, van an toàn bị hỏng thì áp suất quá cao có thể gây nổ bình dầu.

Bên ngoài bình dầu thường có gắn một thiết bị báo mức dầu hiển thị, bạn chỉ cần nhìn mực thước dầu là biết mức dầu bên trong bình. Điều này sẽ dễ dàng cho bạn biết khi nào nên thay dầu hoặc khi nào chỉ cần bổ sung thêm dầu là được.

E. ĐƯỜNG DẦU HỒI TRONG MÁY NÉN KHÍ

Trong các máy nén khí sẽ luôn có một đường dẫn nối từ dưới đáy lọc tách dầu lên phía trên bình dầu và dẫn về cụm đầu nén. Đường này gọi là đường dầu hồi trong máy nén khí. Đường hồi dầu này chạm xuống dưới đáy của lọc tách dầu và hút lượng dầu đọng lại ở điểm thấp nhất bên trong lọc tách dầu.

Vị trí của đường dầu hồi trong máy nén khí

Dưới đây là hình ảnh chụp từ thực tế đáy của lọc tách dầu, điểm kết nối đường dầu hồi trên nắp bình dầu và điểm kết nối đường dầu hồi trở về đầu nén.

Một số vấn đề thường xảy ra với đường hồi dầu máy nén khí và cách xử lý

Đường hồi dầu trong máy nén khí thường gặp vấn đề nhất đó là nó có thể bị bẩn và tắc nghẹt bởi các cặn bẩn hoặc keo dầu. Để kiểm tra xem đường dầu hồi có bị tắc nghẹt hay không, bạn chỉ cần ngắt kết nối ở điểm trên nắp bình dầu sau đó dùng miệng thổi. Bằng cách này bạn sẽ biết đường dầu hồi có tắc hay không?

Một vấn đề nữa thường gặp phải với đường dầu hồi là kích thước của lọc tách dầu không tương thích với đường dầu hồi. Hoặc là đường dầu hồi bị ngắn dẫn đến không hút được dầu ngước đầu nén. Hoặc là đường dầu hồi quá dài nên bị uốn cong.

Dưới đây chúng tôi sẽ mô phỏng bằng sơ đồ cụ thể các vấn đề có thể gặp phải với đường dầu hồi và cách giúp bạn xử lý:

Cách xử lý khi đường dầu hồi gặp sự cố:

– Trường hợp đường dầu hồi bị tắc: Tháo ra và vệ sinh van một chiều và đường dầu hồi.

– Trường hợp đường dầu ngắn quá so với lọc tách dầu: Hãy đảm bảo tìm một chiếc lọc tách dầu đúng thông số và kích thước với bộ lọc trước đó đã sử dụng.

– Trường hợp đường dầu hồi dài hơn so với lọc tách dầu: Hãy cắt vát đường dầu hồi theo góc 45 độ C để nó không chạm đáy hoàn toàn dẫn đến khả năng hồi dầu kém.

Chúng tôi khuyến khích bạn lựa chọn lọc tách dầu phù hợp với bộ lọc trước đó bạn sử dụng để đảm bảo việc tách dầu cũng như hồi dầu diễn ra suôn sẻ.

F. CỤM ĐẦU NÉN MÁY NÉN KHÍ

Cụm đầu nén hay còn gọi là cụm nén có trong tất cả mọi máy nén khí trục vít, đây là bộ phận quan trọng nhất của một chiếc máy nén khí, là nơi chứa trục vít xoắn – trái tim của máy nén khí.

Nếu cụm đầu nén bị hỏng hoặc bộ trục vít bị cào xước không thể sử dụng được thì coi như bạn gặp vấn đề lớn nhất với máy nén khí rồi. Bạn sẽ mất rất nhiều tiền để xử lý vấn đề này.

Cụm đầu nén thường được lắp kèm theo với mô tơ thông qua kết nối bằng bộ khớp nối mềm, bánh răng hoặc dây đai.

Mô phỏng vị trí của cụm đầu nén trong máy nén khí

Nhiệm vụ và chức năng của cụm đầu nén trong máy nén khí

Cụm đầu nén là nơi mà hoạt động nén khí thực sự được xảy ra. Dầu được phun vào đầu nén và khí được hút trong khoang nén. Hỗn hợp dầu khí này sẽ được nén và đi ra ở phía dưới cùng của trục vít.

Cụm đầu nén máy nén khí Atlas Copco

Những dấu hiệu bất thường của cụm đầu nén

Cụm đầu nén là phần quan trọng nhất và đắt tiền nhất của một máy nén khí. Đây cũng là nơi mà hễ gặp vấn đề gì thì chi phí sửa chữa thường rất cao.

Những vấn đề thường xảy ra với cụm đầu nén bao gồm:

– Trục vít bị cào xước do các bộ lọc hoạt động không hiệu quả, bụi bẩn và các hạt rắn đi vào trong khoang nén bào mòn trục vít.

– Những va chạm cơ khí làm cho vòng bi đầu nén bị hỏng hoặc do sử dụng lâu ngày chưa thực hiện đại tu, thay thế các vòng bi nên các vòng bi bị rơ dão hoặc kém chức năng. Nếu gặp vấn đề này, máy nén khí của bạn thường bị sinh nhiệt và gây nhiệt độ cao rất nhanh chóng.

– Keo dầu xảy ra ở cụm đầu nén do sử dụng dầu có phẩm cấp kém chất lượng, hoặc pha trộn hai loại dầu nguồn gốc khác nhau hoặc sử dụng dầu lâu ngày mà không thay thế.

Để nhận biết các dấu hiệu bất thường của cụm đầu nén, bạn cần thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra xem có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường phát ra từ cụm đầu nén hay không? Nếu có tiếng ồn khác hoặc tiếng kêu rít thì nguyên nhân phổ biến là do va chạm cơ khí của các vòng bi và báo hiệu đến thời gian cần thực hiện đại tu cho máy.

– Dùng tay để quay trục vít máy nén khí, nếu có thể quay được chứng tỏ trục vít vấn bình thường. Nếu không thể quay được, nhiều khả năng cụm đầu nén đang bị bó cứng và bạn cần phải đại tu máy nhanh chóng. Bạn cần chắc rằng thực hiện các việc này khi đã ngắt kết nối máy với điện.

Dưới đây, chúng tôi sẽ mô phỏng giúp bạn bằng sơ đồ các vấn đề thường xảy ra với máy nén khí cũng như cách xử lý để bạn tham khảo:

Các vấn đề thường gặp với cụm đầu nén máy nén khí và cách xử lý

G. VAN HẰNG NHIỆT MÁY NÉN KHÍ

Van hằng nhiệt máy nén khí hay còn gọi là van đẳng nhiệt có chức năng điều tiết lượng dầu đi lên két giải nhiệt và đảm bảo nhiệt độ về đầu nén đạt trong khoảng 70 đến 90 độ C.

Khi nhiệt độ dầu cao quá mức quy định để qua lọc dầu và cụm đầu nén luôn thì dầu sẽ được chuyển lên két giải nhiệt và làm mát trước. Trường hợp dầu mát thì nó sẽ được chuyển thẳng qua lọc dầu để lọc cặn bẩn và tạp chất rồi đưa vào đầu nén để bắt đầu một chu trình của dầu là làm mát, bôi trơn, làm kín và chống gỉ.

Van hằng nhiệt thường được đặt trên cụm lọc dầu, giữa bình dầu, bộ két giải nhiệt dầu và đầu nén.

Nguyên lý hoạt động của van hằng nhiệt máy nén khí

Van hằng nhiệt thực tế là van đi tắt hay còn gọi là van by-pass. Khi dầu ở trong nhiệt độ cho phép, dầu sẽ được đi tắt thẳng đến lọc dầu và đầu nén. Khi dầu nóng, dầu sẽ được chuyển lên két làm mát để giải nhiệt sau đó nó mới được đưa trở lại đầu nén.

Nguyên lý hoạt động của van hằng nhiệt máy nén khí

Cách kiểm tra van hằng nhiệt máy nén khí khi gặp sự cố

Nếu van hằng nhiệt bị hỏng, bạn có thể kiểm tra dễ dàng bằng việc đo nhiệt độ của đường ống dẫn dầu. Nếu một đường dẫn dầu mát hơn có nghĩa là không có dầu hoặc rất ít dầu lên két giải nhiệt máy nén khí.

Các bạn có thể xem sơ đồ hướng dẫn chi tiết của chúng tôi dưới đây:

Cách kiểm tra và xử lý van hằng nhiệt máy nén khí

Bạn có thể mở khoang chứa van hằng nhiệt và lấy van ra. Nếu van hằng nhiệt không còn hoạt động, bạn cần thay thế chúng bằng một chiếc mới. Bạn cần lưu ý rằng có rất nhiều loại van hằng nhiệt khác nhau và chúng sẽ làm việc ở nhiệt độ khác nhau. Vì thế bạn cần chắc chắn là lựa chọn đúng chủng loại đang sử dụng cho máy.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van hằng nhiệt chúng tôi đang cung cấp tại: Van hằng nhiệt máy nén khí

H. VAN MỘT CHIỀU MÁY NÉN KHÍ

Như đúng tên gọi của nó, van một chiêu có chức năng ngăn cho lưu lượng dầu và khí chỉ đi về một hướng chứ không chảy ngược lại bình dầu khi máy nén khí dừng. Nó đơn giản chỉ cho phép lưu lượng dầu và khí đi về một hướng. Trong trường hợp này, là hướng từ cụm đầu nén đến khoang chứa lọc tách dầu.

Van một chiều được đặt tại một số vị trí trên máy nén khí: đầu ra của trục vít máy nén khí.

Một số trường hợp van một chiều được lắp đặt kết hợp với van chặn dầu, chúng được lắp ráp cùng trong một bộ phận đặc biệt với những máy nén khí công suất lớn.

Kết hợp van một chiều và van chặn dầu

Dầu và khí quay trở lại cụm đầu nén khi máy nén khí dừng là nguyên nhân dẫn đến việc “ộc” dầu van hút/ lọc gió khi máy nén khí dừng. Nó cũng có thể là nguyên nhân chảy dầu đầu nén khi máy nén khí dừng.

Cách kiểm tra và sửa chữa van một chiều trong máy nén khí

Van một chiều trong máy nén khí khi hỏng sẽ làm cho dầu và khí quay ngược trở lại cụm đầu nén, đây là nguyên nhân gây ộc dầu van cổ hút và lọc gió khi máy nén khí dừng. Nó cũng có thể là nguyên nhân chảy dầu đầu nén khi máy nén khí dừng hoạt động.

Dưới đây là sơ đồ hướng dẫn bạn cách kiểm tra và phát hiện lỗi liên quan đến van một chiều máy nén khí:

Cách kiểm tra và xử lý van một chiều máy nén khí khi hỏng

Nếu bạn nghi ngờ van một chiều hỏng, bạn cần đại tu và thay thế các phớt, vòng đệm. Sẽ luôn có bộ kít chuyên dụng cho việc đại tu van một chiều đối với máy nén khí bạn sử dụng. Một số hãng thì bạn sẽ cần phải thay thế toàn bộ van nếu hỏng.

Giống như van chặn dầu, van một chiều nằm ở vị trí thấp nhất của máy nén. Do đó, nếu bạn tháo dỡ nó, rất nhiều dầu sẽ trào ra. Bạn cần để sẵn công cụ hứng và thấm dầu.

>> Bạn có thể tham khảo các loại van một chiều máy nén khí chúng tôi đang cung cấp tại: Van một chiều máy nén khí

I. VAN CHẶN DẦU MÁY NÉN KHÍ

Van chặn dầu máy nén khí nằm ở vị trí dưới đáy của cụm đầu nén. Nó có chức năng ngăn không cho dầu tràn ra ngoài cụm đầu nén sang phía motor mỗi khi máy nén khí dừng hoạt động.

Nguyên lý hoạt động của van chặn dầu bên trong máy nén khí

Các bạn có thể xem sơ đồ dưới đây để biết nguyên lý hoạt động của van chặn dầu máy nén khí (trục vít):

Nguyên lý hoạt động của van chặn dầu bên trong máy nén khí

Van chặn dầu máy nén khí được kết nối bởi 3 đường ống:

– Van chặn dầu từ lọc dầu hoặc bộ làm mát

– Van chặn dầu đến đầu nén

– Van điều khiển kết nối công tắc áp suất

Đôi khi có máy có đến 4 kết nối, đó là ở đường ống hồi dầu, kết nối đến phớt chặn dầu thay cho trực tiếp đến trục vít máy nén.

Kết nối ở vị trí dầu ra thường không nhìn thấy, cũng như van này thường có mặt bích trên đáy của đầu nén, với một miếng đệm hoặc vòng đệm để ngăn chặn rò rỉ.

Van chặn dầu về cơ bản giống như một van tắt và có thể được mở bởi điều khiển áp suất tại thời điểm đó thắng được lực của lò xo. Cộng thêm áp suất từ dầu đẩy van đóng. Van này chỉ mở khi áp suất được cung cấp đến điều khiển kết nối trên van (đường xanh và dòng mũi tên đen trong sơ đồ trên).

Bộ kết nối điều khiển áp suất thường được thiết kế bằng một ống mềm chịu nhiệt đi ra đầu nén..

Khi máy nén khí khởi động, áp suất được tạo ra tại đầu ra của đầu nén (điều này cũng xảy ra khi máy nén chạy ở chế độ không tải). Áp suất này mở van chặn dầu và cho phép dầu đi về hướng đầu nén.

Các sự cố thường gặp của van chặn dầu của máy nén khí

Vấn đề thường gặp nhất đối với van chặn dầu máy nén khí khi nó hoạt động sai đó là nó không mở hoặc cũng không đóng (hoặc nó không đóng hoàn toàn/ rò rỉ).

Trong trường hợp đầu tiên, khi van chặn dầu không mở, điều này có nghĩa là không có lưu lượng dầu hồi về buồng nén. Điều này sẽ dẫn đến việc nhiệt độ dầu tăng đột ngột cũng như dầu không được bôi trơn trong quá trình nén.

Nếu van chặn dầu không đóng, hoặc rò rỉ khi đóng, nó có thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng tràn dầu khi máy nén khí dừng hoạt động.

Thường thì không có nhiều cách kiểm tra van chặn dầu trực quan. Nếu bạn gặp các vấn đề trên và bạn nghi là do phớt chặn dầu, đơn giản là đại tu hoặc thay thế van.

Dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một sơ đồ hướng dẫn bạn cách kiểm tra và xử lý các sự cố thường gặp của van chặn dầu máy nén khí để bạn tham khảo.

Sơ đồ hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý sự cố van chặn dầu máy nén khí

Hướng dẫn bạn cách kiểm tra và sửa chữa van chặn dầu máy nén khí khi hỏng

Nếu bạn tháo dỡ van chặn dầu và thay thế tất cả các phớt và oring. Hiện có hãng sản xuất máy nén khí đều có cấp kèm bộ kít để đại tu cho van khi hỏng.

Luôn nhớ rằng van này đặt ở vị trí thấp nhất của máy nén khí vì thế nếu bạn thay thế nó, rất nhiều dầu sẽ bắn ra. Do vậy, bạn cần chắc chắn có thùng đựng dầu và các tấm hút dầu để xử lý vấn đề này.\

=> Bạn có thể tham khảo các loại lọc dầu chúng tôi hiện đang cũng cấp tại: Van chặn dầu máy nén khí

J. VAN ÁP SUẤT TỐI THIỂU MÁY NÉN KHÍ

Van áp suất tối thiểu hay còn gọi là van duy trì áp suất tối thiểu có chức năng là duy trì áp suất ở một mức tối thiểu bên trong bình dầu. Nó đồng thời cũng hoạt động giống như là chiếc van một chiều, làm nhiệm vụ ngăn không cho khí ra khỏi máy nén ở tốc độ cao và áp suất thấp khi máy nén khí chuyển từ chế độ vận hành không tải sang vận hành có tải.

Van áp suất tối thiểu nằm ở đâu trong máy nén khí?

Van áp suất tối thiểu nằm ở vị trí trên cùng của bình chứa dầu. Với những máy nén khí có bộ làm mát, nó sẽ được đặt trước bộ làm mát.

Vị trí của van áp suất tối thiểu trong máy nén khí

Nguyên lý hoạt động và cách kiểm tra van áp suất tối thiểu máy nén khí

Van duy trì áp suất tối thiểu hoạt động giống như một chiếc van một chiều. Nó có một chiếc lò xo giữ cho van đóng và van chỉ đi về một hướng mà thôi. Chỉ khi một áp suất nhất định đạt được, khí có thể đẩy mở van (thắng lực của lò xo) và rời khỏi máy nén.

Nếu bạn ngắt kết nối máy nén hoàn toàn từ đường dẫn khí/ bình chứa khí và máy nén chạy ở chế độ không tải, không có khí thoát ra ngoài máy nén. Nếu điều đó xảy ra, van áp suất đang bị rò rỉ.

Nếu van áp suất tối thiểu bị rò rỉ, áp suất khí sẽ không đủ để cung cấp cho toàn bộ hệ thống.

Rất nhiều máy nén khí có một van xả xì. Van này có thể là một chiếc van điện từ hoặc có thể được lắp như một chiếc van một chiều được lắp trong van không tải (hầu hết là đối với hệ thống máy nén khí Atlas Copco).

Khi máy nén khí dừng và bạn nghe thấy khí nén thổi ra từ van xả xì thì tức là van áp suất tối thiểu đang bị rò rỉ.

Dưới đây, chúng tôi sẽ mô phỏng bằng sơ đồ để hướng dẫn các bạn cách kiểm tra và xử lý sự cố với van một chiều máy nén khí:

Sơ đồ hướng dẫn xử lý sự cố van chặn dầu máy nén khí

Khi van áp suất tối thiểu bị hỏng, bạn có thể chỉ cần thay bộ kít chuyên dụng cho van. Có những trường hợp bạn chỉ cần vệ sinh là có thể khắc phục được.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van áp suất tối thiểu chúng tôi đang cung cấp tại: Van áp suất tối thiểu

K. VAN ĐIỆN TỪ MÁY NÉN KHÍ

Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi sẽ chia sẻ về van điện từ máy nén khí làm chức năng đóng mở van hút. Khi cổ hút mở, máy chạy ở chế độ có tải và khí sẽ được hút vào bên trong khoang nén. Trái lại, khi van hút đóng, máy sẽ chạy ở chế độ không tải và không có bất kỳ lượng khí nào được hút vào.

I. Van điện máy nén khí làm chức năng mở tải máy nén khí

1. Vị trí của van điện từ làm chức năng mở tải máy nén khí

Van này thường được đặt trực tiếp trên van cổ hút. Nếu nó không gắn kết trên van cổ hút thì sẽ có một đường ống mềm đi từ van hút đến van điện từ. Mặt kia của van điện từ, một ống mềm chạy về phía bình dầu.

Vị trí của van điện từ máy nén khí làm chức năng mở tải

2. Cơ chế hoạt động của van điện từ máy nén khí làm chức năng mở tải

Một van điện từ gồm 2 phần: cuộn dây dẫn và van lắp ráp. Nói cách khác: một phần là điện còn một phần là cơ.

Phần van cơ được làm kín và có 1 đầu vào, 1 đầu ra.

Khi điện được cung cấp, một từ trường được tạo ra. Từ trường này sẽ đẩy mở van.

Một số loại van điện từ khác, thường có một lỗ thông hơi đặt tại vị trí trên van. Lỗ này kết nối với đầu ra của van điện từ khi van điện từ đóng.

3. Các sự cố thường gặp với van điện từ mở tải

Có hai vấn đề chính thường xảy ra với van điện từ đó là:

– Cuộn dây dẫn bị cháy

– Van bẩn và tắc nghẹt

Cũng có một số vấn đề khác nữa xảy ra với van điện từ chẳng hạn như kết nối lỏng lẻo, đứt dây dẫn bên trong,…

Với van bẩn, đôi khi van có thể sẽ không mở. Đôi khi van mở nhưng do van bẩn nên không có khí nén đi qua đó.

4. Làm thế nào để kiểm tra van điện từ máy nén khí

Với van điện từ, luôn phân biệt vấn đề nằm ở phần điện hay phần cơ. Chúng tôi thường kiểm tra chức năng phần cơ trước bởi đó là phần dễ kiểm tra nhất mà không cần tháo dỡ van.

Khi điện áp được cung cấp đến van, bạn sẽ nghe thấy một tiếng “click” nhỏ. Bạn có thể cung cấp điện áp đến van điện từ bằng việc bật từ chế độ không tải sang có tải. Mỗi khi bạn bật từ chế độ có tải sang không tải, bạn sẽ nghe thấy tiếng “click”. Đó là bước đầu tiên bạn nên thực hiện.

Nếu bạn không nghe thấy tiếng click, lúc này lỗi có thể nằm ở phần cơ hoặc vấn đề điện: có thể từ trường được tạo nhưng van bị nghẹt. Hoặc cũng có thể đơn giản là từ trường không được tạo.

Cách dễ nhất là kiểm tra nếu một từ trường được tạo là để một thanh kim loại lên trên của van điện từ. Bạn sẽ cảm thấy nó “stick” đến van bởi vì có từ trường. Không hẳn đúng trong mọi trường hợp nhưng đa phần là thế.

5. Cách kiểm tra và thay thế van điện từ máy nén khí

Nếu cuộn dây điện bị cháy, bạn có thể thay thế chúng mà không cần thay thế cả cụm van hoặc tháo dỡ chúng.

Nếu van bị bẩn hoặc bị tắc, bạn cần tháo van và mở nó ra.

Có một chiếc màng van bên trong được kết nối bằng một thanh kim loại. Màng van này có thể bị rách nát hoặc bị khô. Nó cũng có thể bị bẩn hoặc đơn giản là không có khí thổi qua. Trong trường hợp này vệ sinh có thể xử lý được.

Nếu nó vẫn không hoạt động, bạn cần thay thế van mới. Nếu bạn không có sẵn loại van đó, bạn có thể sử dụng một chiếc van điện từ chức năng tương đương (thường đóng hoặc thường mở, với một lỗ thông hơi). Bạn cũng cần chắc rằng cuộn dây dẫn có điện áp giống (thường là 12 hoặc 24 vôn).

Nếu bạn có một chiếc van thay thế tương đương nhưng cuộn dây khác điện áp, bạn chỉ cần thay thế phần van cơ và giữ nguyên phần cuộn dây dẫn.

II. Van điện từ máy nén khí làm chức năng đóng tải

Van điện từ đóng tải thường được sử dụng để thông khí khi máy nén khí chạy không tải. Máy nén sẽ luôn hút một ít khí thậm chỉ kể cả khi nó chạy ở chế độ không tải. Khí này được thoát ra ngoài khí quyển.

Toàn bộ nguyên lý hoạt động, cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế tương tự như van điện từ có tải nên bạn có thể tham khảo trực tiếp những chia sẻ bên trên.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van điện từ chúng tôi đang cung cấp tại: Van điện từ máy nén khí

L. VAN AN TOÀN MÁY NÉN KHÍ

Van an toàn máy nén khí có chức năng bảo vệ máy nén khí của bạn khỏi nguy hiểm và khỏi nổ trong những trường hợp máy nén khí của bạn hoạt động sai.

Van an toàn thường được gắn ở trên bình dầu của máy nén khí, khi áp suất tăng lên quá giới hạn quy định của máy thì van sẽ tư động mở ra và khí nén sẽ thoát ra ngoài theo đường van mở để đảm bảo áp suất không quá cao gây nổ bình dầu và nguy hiểm cho người sử dụng.

Và khi áp suất giảm thì van an toàn sẽ đóng trở lại.

Vị trí của van an toàn bên trong máy nén khí

Các sự cố thường gặp với van an toàn máy nén khí

Nếu áp suất trong bình dầu cao, van an toàn sẽ mở để khí thoát bớt ra ngoài. Nhưng lúc này thực ra vấn đề không nằm ở van mà là vấn đề nằm ở áp suất trong máy nén khí của bạn quá cao. Điều này có thể gây ra một vài sự cố sau:

– Van cổ hút bị kẹt mở

– Điều khiển có tải/ không tải (điều khiển van hút) không đúng chức năng

– Hỏng công tắc áp suất hoặc cảm biến áp suất máy nén khí

– Bẩn hoặc tắc nghẽn lọc tách dầu máy nén khí

– Máy sấy khí đóng băng tắt nếu cảm biến áp suất sau máy sấy khí.

Làm thế nào để kiểm tra và thay thế van an toàn máy nén khí

Van an toàn máy nén khí thường không được khuyến khích sửa chữa. Nó nên được thay thế nếu như phát hiện có lỗi hỏng hóc nào.

Nếu bạn đang tìm kiếm bất kỳ mã van an toàn máy nén khí nào hoặc có nhu cầu tư vấn bất kỳ vấn đề kỹ thuật nào liên quan đến van hoặc máy nén khí, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được phục vụ.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van an toàn chúng tôi đang cung cấp tại: Van an toàn máy nén khí

M. VAN XẢ NƯỚC TỰ ĐỘNG MÁY NÉN KHÍ

Thực tế chúng ta đều biết trong không khí có rất nhiều hơi nước, hơi nước này nếu đi vào thiết bị sử dụng khí cuối cùng sẽ làm hỏng rất nhiều thành phẩm. Đó là lý do mà trong các hệ thống khí nén sẽ có những bộ bẫy nước tự động để loại bỏ nước đã ngưng tụ thành chất lỏng ra khỏi hệ thống khí nén.

Vậy làm thế nào nước trong khí nén lại có thể ngưng tụ được? Và nó được loại bỏ bằng cách nào? Chúng tôi sẽ chia sẻ sâu hơn trong bài viết dưới đây.

Hình ảnh van xả nước tự động máy nén khí nhìn từ thực tế:

Van xả nước tự động máy nén khí được lắp ở đâu?

Van xả nước tự động thường được đặt ở vị trí bên phải sau bộ làm mát và bên trong hoặc bên phải sau máy sấy khí loại tác nhân lạnh.

Vậy tại sao nó lại được đặt ở vị trí đó mà không phải là một vị trí khác? Bởi vì đây là nơi nước được ngưng tụ và cần được loại bỏ ra ngoài hệ thống.

Chúng ta đều biết luôn luôn có nước trong không khí và nước này trong quá trình nén sẽ được bão hòa và sau khi rời khỏi máy nén sẽ chuyển thành dạng lỏng. Bất cứ khi nào chúng ta làm lạnh khí nén, các giọt nước ngưng tụ sẽ được hình thành.

Vị trí lắp đặt van xa nước tự động máy nén khí

Van xả nước tự động máy nén khí hoạt động theo nguyên lý nào?

Có hai loại van xả nước tự động là van xả nước tự động dạng cơ và van xả nước tự động dạng điện.

Van xả nước dạng cơ hoạt động giống như một chiếc phao. Ngay khi lượng nước được thu lượm đủ trong bộ bẫy nước, chiếc phao sẽ nổi lên và mở một lỗ ở dưới đáy của bẫy nước để lượng nước xả ra ngoài. Cho đến khi lượng nước xả hết thì phao sẽ chìm xuống và lỗ xả nước đóng lại để bắt đầu một chu trình mới.

Van xả nước dạng điện xả nước theo thời gian cài đặt hoặc theo cảm biến mực nước. Với loại cài đặt thời gian thì nước sẽ được xả ra ngoài khi đến thời gian cài đặt. Còn đối với loại cảm biến mực nước thì nó sẽ chỉ mở khi cảm biến báo đủ lượng nước thu lượm được trong bẫy nước.

Hướng dẫn cách kiểm tra van xả nước tự động trong hệ thống khí nén

Khi máy nén khí chạy bạn nên quan sát mực nước đi ra khỏi bẫy nước mọi lúc và sau đó.

Nếu có nhiều nước đọng lại trong hệ thống thì nhiều khả năng là do bộ bẫy nước đã bị tắc nghẹt hoặc hỏng ở vị trí nào đó.

Van mở tay và tự động

Van mở tay và tự động

Hầu hết các bộ xả nước bằng điệu đều có một nút kiểm tra ở bên trên. Khi bạn vặn nút, van sẽ mở ra và khí nén sẽ thổi ra. Khi đó bạn kiểm tra xem có nhiều nước thoát ra ngoài cùng khí nén không. Nếu mà nhiều nước thoát ra, khi đó bộ xả nước đang hoạt động không đúng chức năng.

Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp thêm một sơ đồ hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý sự cố với van xả nước tự động máy nén khí:

Van xả nước tự động trong hệ thống khí nén có thể mở và vệ sinh. Nó thường rất hay bị bẩn. Nếu sau khi vệ sinh bộ xả nước vẫn không hoạt động hiệu quả, bạn nên thay thế nó. Có thể bạn chỉ cần thay bộ kít cho van hoặc có thể bạn phải thay cả bộ tùy vào loại van bạn đang sử dụng.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van xả nước tự động chúng tôi đang cung cấp tại: Van xả nước tự động

N. VAN HÚT MÁY NÉN KHÍ

1. Vai trò của van hút trong máy nén khí

Van hút hay còn gọi là van cổ hút là một chiếc van lớn, chuyên điều chỉnh lưu lượng khí đầu ra của máy nén. Nó làm điều này bằng việc mở và đóng lượng khí được hút vào máy nén.

Có hai loại van hút:

– Van hút điều khiển máy chạy ở chế độ có tải/ không tải

– Van hút điều khiển máy chạy ở chế độ điều chế

Với việc điều khiển có tải/ không tải, van hút đồng thời mở hoặc đóng. Khi máy nén khí chạy ở chế độ có tải thì van hút mở, còn khi máy nén khí chạy ở chế độ không tải thì máy nén khí đóng.

Với việc điều khiển điều chế, van hút có thể mở trong khoảng 0 đến 100%. Cách này, máy nén khí có thể chạy ở bất kỳ mức lưu lượng nào cho đến lưu lượng tối đa. Nhưng nhược điểm là đây không phải là cách tiết kiệm kinh tế nhất để điều khiển lưu lượng khí đầu ra. Vì vậy, nó không được sử dụng rộng rãi trong các máy nén khí trục vít có định (loại chạy điện).

Chúng ta thường thấy nó xuất hiện trong các máy nén khí trục vít chạy dầu diesel hoặc trong các ứng dụng đặc biệt, nơi mà lưu lượng điều khiển quan trọng hơn tính kinh tế.

Điều khiển có tải/ không tải

Đầu ra máy nén Chế độ chạy máy nén Van hút
Không Không tải Đóng
Đầy (Full) Có tải Mở

Điều khiển điều chế (liên tục)

Đầu ra máy nén Chế độ chạy máy nén Van hút
Không Không tải Đóng
20% Tải 20% 20% mở
80% Tải 80% 80% mở
Đầy (Full) Tải 100% Mở hết

2. Vị trí van cổ hút trong máy nén khí

Van cổ hút nằm ở vị trí giữa bộ lọc hút và trục vít máy nén khí.

Vị trí van hút máy nén khí

Một số máy nén khí biến tần (VSD) không có van hút bởi vì máy nén khí biến tần có thể điều chỉnh tốc độ của mô tơ điện do đó mà nó sẽ điều chỉnh được lưu lượng máy nén khí. Chúng không hoạt động theo nguyên lý có tải/ không tải.

Đôi khi một máy nén biến tần có van một chiều ở vị trí van hút. Điều này ngăn chặn lưu lượng dầu và khí quay trở lại máy nén khi máy dừng.

Máy nén khí biến tần với van một chiều thay cho van hút

3. Nguyên lý hoạt động của van hút

Van hút bản thân nó có một chức năng chính: để mở và đóng việc cung cấp khí đến máy nén khí.

Nhưng khi máy nén khí chạy ở chế độ có tải, sẽ luôn có một lượng khí nhỏ được hút vào (thông qua một lỗ tắt). Lượng khí này thường được dùng để điều khiển áp suất yêu cầu. Áp suất này thông thường ở trong khoảng 1.5 đến 3.5 bar. Đây là áp suất bên trong máy nén khi nó chạy ở chế độ không tải và van hút đóng.

Để giữ áp suất này không thay đổi, một lượng khí tương tự được hút vào trong cũng xả xì. Cho mục đích này, sẽ có một chiếc van xả xì hoặc van không tải.

Van hút đóng, van xả xì mở

Không tải

Khi máy nén khí chạy ở chế độ không tải, van điện từ có tải được đóng.

Chúng ta cũng cần nhớ rằng van điện từ có tải có một chiếc lỗ thông hơi ở trên cùng. Khí được đẩy mở van hút có thể quay ngược trở lại và thoát ra theo lỗ này.

Đó là lý do tại sao chúng ta thường nghe thấy âm thanh “shhhhh” khi máy nén bật từ chế độ có tải sang không tải. Lỗ thông hơi này sẽ dừng khi van hút đóng và tất cả khí được thoát ra.

Có tải

Khi máy nén chạy ở chế độ có tải, van điện từ có tải được mở. Lỗ thông hơi được đóng và khí nén đẩy mở van hút. Cùng lúc đó, nó sẽ đẩy van xả xì đóng. Điều này ngăn chặn việc khí nén bị xì liên tục.

Van xả xì

Van xả xì được lắp ráp cùng với van hút trong hầu hết các loại máy nén khí trục vít. Tuy nhiên, cũng có một số máy nén khí, van xả xì được lắp riêng rẽ với van hút.

Ví dụ, trong hầu hết các máy nén khí Atlas Copco, van hút và van xả xì được lắp ráp cùng nhau. Còn trong hầu hết các máy nén khí Ingersoll Rand, van hút và van xả xì được lắp riêng rẽ, và cũng có 2 van điện từ riêng rẽ.

Van xả xì và van có tải máy nén khí Ingersoll Rand UP6

Thường mở và thường đóng

Van thường mở là van thường được mở khi không có khiển áp suất được thực hiện. Van thường đóng làm việc theo cách khác: nó mở khi điều khiển áp suất được thực hiện và đóng khi không có điều khiển áp suất.

Lưu ý rằng chúng tôi đang nói về điều khiển áp suất ở đây, không phải tín hiệu điện.

Loại van hút Van điện từ có tải Điều khiển áp suất tại van hút? Van hút
Thường đóng Đóng Không/ Thấp Đóng
Mở Có/ Cao Mở
Thường mở Đóng Không/ Thấp Đóng
Mở Có/ Cao Mở

Van thường mở thường làm việc với một lò xo lớn, mạnh. Chiếc lò xo này giữ van đóng và điều khiển khí nén mở van.

4. Cách kiểm tra các vấn đề liên quan đến van hút

Đầu tiên, để kiểm tra van hút, cần chắc rằng có áp suất điều khiển (mở/ tắt) đến van hút.

Có tải

Khi máy nén chạy ở chế độ có tải, van hút mở. Không có khí thoát ra ngoài qua van xả xỉ hoặc van điện từ.

Không tải

Khi máy nén khí chạy ở chế độ không tải, van hút đóng hoàn toàn. Bạn có thể nghe thấy tiếng khí xì ra qua van xả xì. Khí này xì bên trong, rất khó để định vị nó nhưng bạn có thể nghe được tiếng xì.

5. Cách sửa chữa hoặc thay thế van cổ hút

Cảnh báo: hầu hết van hút đều có một lò xo rất mạnh. Bạn cần luôn cẩn thận khi tháo dỡ van hút. Nếu tháo dỡ sai cách, lò xo có thể bắn vào mặt bạn (chúng tôi đã từng nghe có trường hợp gặp phải chuyện này).

Trong hầu hết trường hợp, vấn đề thường nằm ở van không tải. Van này nay toàn và có thể di chuyển mà không cần dùng đến dụng cụ chuyên dụng. vệ sinh nó, thay o-ring, phớt, lò xo là xử lý được.

Nếu điều này vẫn chưa xử lý được, bạn cần tách cả van hút và đại tu tổng thể. Hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ.

=> Bạn có thể tham khảo các loại van hút máy nén khí chúng tôi đang cũng cấp tại: Van hút máy nén khí

O. MÔ TƠ VÀ QUẠT LÀM MÁT MÁY NÉN KHÍ

Trong các máy nén khí luôn có kèm theo một bộ quạt làm mát hay còn gọi là quạt giải nhiệt, nó được gắn kèm với một chiếc mô tơ để giúp quạt quay. Quạt này sẽ chạy liên tục trong khi máy nén khí hoạt động kể cả khi máy chạy ở chế độ có tải hay chế độ không tải.

Quạt làm máy này có thể được gắn ở vị trí cạnh máy nén khí hoặc có thể được gắn trên nóc của máy nén khí. Một số bộ quạt còn tích hợp sẵn cả bộ biến tần trên quạt để tốc độ của quạt được điều chỉnh theo nhiệt độ của máy. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được điện năng tiêu thụ tối đa cho máy.

Làm thế nào để kiểm tra quạt máy nén khí và mô tơ?

Khí vào và khí ra

Kiểm tra quạt/ máy nén khí có hút khí sạch vào bộ làm mát hay không? Cần đảm bảo không bị tắc nghẽn ở đầu ra của khí.

Nếu bạn lắp đặt ống dẫn, bạn cần tư vấn từ nhà sản xuất hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ cho bạn. Với ống dẫn dài hơn, một chiếc quạt thông gió ở cuối của ống dẫn có thể cần thiết.

Bạn cũng cần chắc rằng đường ống thoát khí nóng không được lưu thông trở lại máy nén. Máy nén cần hút khí sạch nhất có thể.

Với các lắp đặt mới, cần chắc rằng quạt chạy đúng hướng.

Hướng dẫn cách kiểm tra và xử lý sự cố quạt làm mát máy nén khí

Cách kiểm tra và xử lý sự cố quạt làm mát máy nén khí

Motor và quạt làm mát máy nén khí có thể được thay thế khi hỏng. Sửa chữa thường không khắc phục được nhiều khi nó đã bị hỏng.

>> Bạn có thể tham khảo các loại quạt làm mát cho máy nén khí chúng tôi dâng cung cấp tại: Quạt làm mát máy nén khí

P. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ MÁY NÉN KHÍ

Cảm biến nhiệt độ máy nén khí có chức năng đo nhiệt độ của máy nén khí và đưa ra những cảnh báo cho máy nếu như máy nén khí hoạt động ở nhiệt độ cao và dừng máy khi nhiệt độ vượt quá mức cài đặt cho phép.

Hầu hết các máy nén khí thường cài đặt ở chế độ cảnh báo khi máy đạt 100 độ C và tắt máy khi máy vượt quá 110 độ C.

Cảm biến nhiệt độ máy nén khí nằm ở vị trí nào trong máy?

Cảm biến nhiệt độ cho máy nén khí thường được đặt ở đầu ra của trục vít. Nó đo lường nhiệt độ của hỗn hợp dầu khí ra khỏi trục vít.

Sự cố thường gặp với bộ cảm biến của máy nén khí

Vấn đề chính thường gặp với cảm biến nhiệt độ là nó có thể cung cấp tín hiệu nhiệt độ đầu ra đến bảng điều khiển sai hoặc dừng cung cấp tín hiệu.

Làm thế nào để kiểm tra và sửa chữa cảm biến nhiệt độ máy nén khí

Một cách để kiểm tra cảm biến nhiệt độ là đo lường nhiệt độ với một chiếc ampe kế. Nhưng điều này có thể khí để đọc chính xác được nhiệt độ bên trong máy nén khí.

Một cách nừa là đo lường cảm biến tại nhiệt độ khác nhau. Bạn có thể sử dụng một cốc nước đóng băng để kiểm tra nhiệt ở mốc 0 độ C và nước sôi 100 độ C.

Tuy nhiên, đơn giản nhất là thay thế bằng bộ cảm biến nhiệt độ mới nếu bạn nghi ngờ bộ hiện tại đang dùng bị hỏng.

=> Bạn có thể tham khảo các loại cảm biến nhiệt độ chúng tôi đang cũng cấp tại: Cảm biến nhiệt độ máy nén khí

Trên đây là một số chia sẽ của chúng tôi về cấu tạo và hoạt động của các bộ phận trong máy nén khí trục vít. Hi vọng nó hữu ích với bạn. Bài viết thuộc bản quyền của:

Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận trong máy nén khí trục vít – 3D Toàn Cầu
5 (100%) 1 vote
Tags :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *